khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

06/09/2026 40 Lưu

Although John likes fast food, he doesn’t usually eat it.

A. John likes fast food so he doesn’t usually eat it.
B. John likes fast food and he doesn’t usually eat it.
C. John likes fast food, but he doesn’t usually eat it.
D. John likes fast food, or he doesn’t usually eat it.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là C

A. John likes fast food so he doesn’t usually eat it. (John thích đồ ăn nhanh vì vậy anh ấy không thường ăn nó.) → Sai nghĩa (từ nối “so” chỉ kết quả).

B. John likes fast food and he doesn’t usually eat it. (John thích đồ ăn nhanh và anh ấy không thường ăn nó.) → Sai nghĩa (từ nối “and” chỉ sự bổ sung, không thể hiện được sự tương phản của câu gốc).

C. John likes fast food, but he doesn’t usually eat it.

→ Đúng. Ta có cấu trúc diễn đạt sự nhượng bộ/tương phản tương đương nhau: Although + S1 + V1, S2 + V2 = S1 + V1, but + S2 + V2 (Mặc dù... nhưng...). Chú ý: Trong tiếng Anh không dùng cả “Although” và “but” trong cùng một câu.

D. John likes fast food, or he doesn’t usually eat it. (John thích đồ ăn nhanh, hoặc anh ấy không thường ăn nó.) → Sai nghĩa (từ nối “or” chỉ sự lựa chọn).

Dịch nghĩa: Mặc dù John thích đồ ăn nhanh, anh ấy không thường ăn nó. = John thích đồ ăn nhanh, nhưng anh ấy không thường ăn nó.

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

C

Đáp án đúng là C

Phía trước khoảng trống là câu “Mark always gets up at twelve in the morning.” (Mark luôn thức dậy vào lúc mười hai giờ trưa). Việc thức dậy vào giữa trưa đồng nghĩa với việc cậu ấy bỏ qua bữa ăn sáng. Ngay sau khoảng trống, đoạn văn chuyển sang nói về thực đơn bữa trưa: “Mark likes having hamburgers... for lunch.”

Đáp án C cung cấp thông tin phù hợp với việc thức dậy trễ và giải thích lý do tại sao bữa ăn đầu tiên trong ngày được nhắc đến lại là bữa trưa.

C. Cậu ấy không ăn sáng (Câu này tạo sự liên kết chặt chẽ về mặt thời gian và thói quen sinh hoạt giữa câu trước và câu sau).

→ Mark always gets up at twelve in the morning. He does not have breakfast.

Dịch nghĩa: Mark luôn thức dậy vào lúc mười hai giờ trưa. Cậu ấy không ăn sáng.

Câu 2

A. Because there were too many children.
B. Because there were already enough staff.
C. Because the orphanage did not accept volunteers.
D. Because the children were not friendly.

Lời giải

Đáp án đúng là B

Why did the volunteer feel that working at the first orphanage in Nairobi was unnecessary? (Tại sao tình nguyện viên cảm thấy việc làm việc tại trại trẻ mồ côi đầu tiên ở Nairobi là không cần thiết?)

A. Because there were too many children. (Vì có quá nhiều trẻ em.)

B. Because there were already enough staff. (Vì đã có đủ nhân viên.)

C. Because the orphanage did not accept volunteers. (Vì trại trẻ mồ côi không nhận tình nguyện viên.)

D. Because the children were not friendly. (Vì những đứa trẻ không thân thiện.)

Thông tin: We were supposed to work in an orphanage there, but there were already enough staff and volunteering felt a little unnecessary. (Đoạn 1)

(Chúng tôi được xếp làm việc trong một trại trẻ mồ côi ở đó, nhưng ở đó đã có đủ nhân viên và việc tình nguyện cảm thấy hơi không cần thiết.)

Câu 3

A. quick                                          

B. soft                        
C. healthy                  
D. small

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. relax                                           

B. unique                     
C. bored                    
D. good

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. Swimming will help you keep fit.
B. Swimming will make you happy.
C. Swimming is a good hobby.
D. You should go swimming as much as possible.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. pick up                             

B. clean                       
C. donate                
D. exchange

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. I can't wait for next summer's activities.
B. My friends and I loved every moment of it.
C. The school truly made our holidays unforgettable.
D. I hope they organize even more camps in the future.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP