khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

09/09/2026 8 Lưu

Parabol \(\left( P \right)\) trong hình vẽ là đồ thị của hàm số nào sau đây?
Parabol (P) trong hình vẽ là đồ thị của hàm số nào sau đây? (ảnh 1)

A. \(y = {x^2}.\) 
B. \(y = - {x^2}.\)
C. \(y = - 2{x^2}.\) 
D. \(y = 2{x^2}.\)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là: B

Parabol bề lõm quay xuống, đi qua \(\left( {1;\,\, - 1} \right)\) nên thay vào hàm số \(\left( P \right):y = a{x^2},\) ta được:

\( - 1 = a \cdot {1^2},\) suy ra \(a = - 1.\)

Vậy \(y = - {x^2}.\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đặt \(a = x\), \(b = y\), \(\frac{c}{2} = z\) hay \(c = 2z\). Vì \(a,b,c\) là các số thực dương nên \(x,y,z > 0\).

Khi đó ta có:

⦁ Vì \(2ab + c\left( {a + b} \right) = 6\) nên \(2xy + 2z\left( {x + y} \right) = 6\) suy ra \(xy + yz + zx = 3\).

⦁ \(P = \frac{{\sqrt {{x^2} + 3} + \sqrt {{y^2} + 3} + \sqrt {{z^2} + 3} }}{{2x + 2y + 2z}}\quad \left( 1 \right)\)

⦁ \(\sqrt {{a^2} + 3} = \sqrt {{x^2} + 3} = \sqrt {{x^2} + xy + yz + zx} = \sqrt {\left( {x + y} \right)\left( {x + z} \right)} \).

Tương tự: \(\sqrt {{b^2} + 3} = \sqrt {{y^2} + 3} = \sqrt {\left( {y + z} \right)\left( {x + y} \right)} \); \(\sqrt {\frac{{{c^2}}}{4} + 3} = \sqrt {{z^2} + 3} = \sqrt {\left( {x + z} \right)\left( {y + z} \right)} \)

Với \(x,y,z > 0\), áp dụng bất đẳng thức AM-GM ta được:

⦁ \(\sqrt {\left( {x + y} \right)\left( {x + z} \right)} \le \frac{{{{\left( {\sqrt {x + y} } \right)}^2} + {{\left( {\sqrt {x + z} } \right)}^2}}}{2} = x + \frac{{y + z}}{2}\)

⦁ Tương tự: \(\sqrt {\left( {y + z} \right)\left( {x + y} \right)} \le y + \frac{{x + z}}{2}\); \(\sqrt {\left( {x + z} \right)\left( {y + z} \right)} \le z + \frac{{x + y}}{2}\)

Cộng các vế của các bất đẳng thức trên ta được:

\(\sqrt {\left( {x + y} \right)\left( {x + z} \right)} + \sqrt {\left( {y + z} \right)\left( {x + y} \right)} + \sqrt {\left( {x + z} \right)\left( {y + z} \right)} \le 2\left( {x + y + z} \right)\)

Từ đó suy ra: \(\sqrt {{x^2} + 3} + \sqrt {{y^2} + 3} + \sqrt {{z^2} + 3} \le 2\left( {x + y + z} \right)\quad \left( 2 \right)\)

Từ (1) và (2) suy ra: \(P \le \frac{{2\left( {x + y + z} \right)}}{{2\left( {x + y + z} \right)}} = 1\) (với \(x,y,z > 0\)).

Dấu "=" xảy ra khi và chỉ khi: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + y = x + z}\\{y + z = x + y}\\{x + z = y + z}\end{array}} \right.\) hay \(x = y = z\), mặt khác \(xy + yz + zx = 3\) nên \(x = y = z = 1\) (thỏa mãn \(x,y,z > 0\)), suy ra \(a = b = \frac{c}{2} = 1\) hay \(a = b = 1\) và \(c = 2\) (thỏa mãn).

Vậy giá trị lớn nhất của \(P\) bằng \(1\) khi \(a = b = 1\) và \(c = 2\).

Lời giải

a) Khi \(m =  - 7,\) phương trình trở thành: \({x^ (ảnh 1)

a) Xét đường tròn \(\left( O \right)\) có \(\widehat {AEB}\) là góc nội tiếp chắn nửa đường tròn.

Suy ra \(\widehat {AEB} = 90^\circ \) nên \(\widehat {DEB} = 90^\circ \).

Theo giả thiết \(CH \bot AB\) tại \(H\) nên \(\widehat {DHB} = 90^\circ \).

Xét tứ giác \(BHDE\), ta có: \(\widehat {DEB} = \widehat {DHB} = 90^\circ \) nên tứ giác \(BHDE\) nội tiếp được trong một đường tròn.

Vậy bốn điểm \(B,H,D,E\) cùng nằm trên một đường tròn (đường tròn đường kính \(BD\)).

b) Xét \(\Delta ADH\) và \(\Delta ABE\) có:

\(\widehat {AHD} = \widehat {AEB} = 90^\circ \) (chứng minh trên),

Góc \(\widehat {A\,\,}\) chung (hay \(\widehat {DAH} = \widehat {EAB}\)).

Do đó, ΔADHΔABE (g.g).

Suy ra tỉ số:\(\frac{{AD}}{{AB}} = \frac{{AH}}{{AE}}\) nên \(AD \cdot AE = AH \cdot AB\).

Khi đó:

\(P = AD \cdot AE + BH \cdot BA\)

\(P = AH \cdot AB + BH \cdot AB\)

\(P = AB\left( {AH + BH} \right)\)

\(P = AB \cdot AB = A{B^2}\)

\(P = {\left( {2R} \right)^2} = 4{R^2}.\)

c) Vì \(\widehat {AOC} < 90^\circ \) nên điểm \(H\) nằm giữa \(A\) và \(O\). Đặt \(\widehat {AOC} = \alpha \) (\(0^\circ < \alpha < 90^\circ \)).

Xét tam giác \(OHC\) vuông tại \(H\), ta có:

\(CH = OC \cdot \sin \alpha = R\sin \alpha \) và \(OH = OC \cdot \cos \alpha = R\cos \alpha \)

Độ dài \(HB = HO + OB = R\cos \alpha + R = R\left( {1 + \cos \alpha } \right)\).

Thay vào biểu thức \(T\):

\(T = \frac{1}{{R\sin \alpha + R}} + \frac{1}{{R(1 + \cos \alpha )}} = \frac{1}{R}\left( {\frac{1}{{1 + \sin \alpha }} + \frac{1}{{1 + \cos \alpha }}} \right)\)

Ta có \({\left( {a - b} \right)^2} \ge 0\) suy ra \({\left( {a + b} \right)^2} \ge 4ab\) và \({\left( {a + b} \right)^2} \le 2\left( {{a^2} + {b^2}} \right)\)

Ta suy ra các BĐT \(\frac{1}{a} + \frac{1}{b} \ge \frac{4}{{a + b}}\) và \(a + b \le \sqrt {2\left( {{a^2} + {b^2}} \right)} \).

Áp dụng BĐT trên ta có

\(\frac{1}{{1 + \sin \alpha }} + \frac{1}{{1 + \cos \alpha }} \ge \frac{4}{{2 + \left( {\sin \alpha + \cos \alpha } \right)}}.\)

\(\sin \alpha + \cos \alpha \le \sqrt {2\left( {{{\sin }^2}\alpha + {{\cos }^2}\alpha } \right)} = \sqrt 2 .\)

Do đó \(2 + \left( {\sin \alpha + \cos \alpha } \right) \le 2 + \sqrt 2 .\)

Suy ra: \(\frac{4}{{2 + \left( {\sin \alpha + \cos \alpha } \right)}} \ge \frac{4}{{2 + \sqrt 2 }} = 4 - 2\sqrt 2 .\)

Từ đó ta được: \(T \ge \frac{{4 - 2\sqrt 2 }}{R}.\)

Dấu "=" xảy ra khi và chỉ khi: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{1 + \sin \alpha = 1 + \cos \alpha }\\{\sin \alpha + \cos \alpha = \sqrt 2 }\end{array}} \right.\) tức là \(\sin \alpha = \cos \alpha \) suy ra \(\alpha = 45^\circ .\)

Giá trị \(\alpha = 45^\circ \) hoàn toàn thỏa mãn điều kiện \(0^\circ < \alpha < 90^\circ .\)

Vậy giá trị nhỏ nhất của \(T\) là \(\frac{{4 - 2\sqrt 2 }}{R}\) khi \(\widehat {AOC} = 45^\circ .\)

Câu 3

A. \(\frac{{13}}{2}.\)      
B. \(1.\)                         
C. \(5.\)                         
D. \( - \frac{{11}}{2}.\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. \(x - 1 > 0.\)                
B. \(2x + 1 < 0.\)           
C. \(2x - 1 > 0.\)            
D. \(3 - x < 0.\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \(5.\)                            
B. \(10.\)                       
C. \(9.\)                         
D. \(4.\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \(x \le 50.\)                  
B. \(x > 50.\)                 
C. \(x \ge 50.\)              
D. \(x < 50.\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP