khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

09/09/2026 18 Lưu

(2,5 điểm)

a) Cho hàm số \(y =  - 3{x^2}\) có đồ thị \(\left( P \right).\) Tìm tọa độ các điểm thuộc \(\left( P \right)\) có tung độ bằng \( - 27.\)

b) Giải hệ phương trình \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{4x + y = 11}\\{3x - y = 3}\end{array}} \right.\)

c) Một bạn học sinh đi xe đạp điện từ nhà đến trường trên quãng đường \(8{\rm{ km}}\) với tốc độ không đổi. Lúc về, bạn tăng tốc độ thêm \(4{\rm{ km/h}}\) nên thời gian về ít hơn thời gian đi là 4 phút. Tính tốc độ lúc đi của bạn học sinh đó.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Điểm thuộc đồ thị \[\left( P \right)\] và có tung độ bằng \( - 27\) nên \(y = - 27\)

Suy ra, \( - 27 = - 3{x^2}\) hay \({x^2} = 9\) nên \(x = 3\) hoặc \(x = - 3.\)

Vậy các điểm thuộc đồ thị \[\left( P \right)\] và có tung độ bằng \( - 27\) là: \(\left( {3; - 27} \right);\left( { - 3; - 27} \right)\).

b) \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{4x + y = 11}\\{3x - y = 3}\end{array}} \right.\)

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{7x = 14}\\{3x - y = 3}\end{array}} \right.\)

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 2}\\{y = 3}\end{array}} \right.\)

Vậy hệ phương trình có nghiệm \(\left( {x;\,\,y} \right) = \left( {2;\,\,3} \right)\).

c) Gọi tốc độ lúc đi của bạn học sinh là \(x\,\,({\rm{km/h}};x > 0)\)

Lúc về, bạn tăng tốc thêm \(4{\rm{km/h}}\) nên tốc độ lúc về là: \(x + 4\,\,({\rm{km/h}})\)

Thời gian lúc đi là: \(\frac{8}{x}\) (giờ).

Thời gian lúc về là: \(\frac{8}{{x + 4}}\) (giờ).

Theo đề bài, thời gian về ít hơn thời gian đi \(4{\rm{ ph\'u t}} = \frac{1}{{15}}\) (giờ).

Do đó ta có phương trình: \(\frac{8}{x} - \frac{8}{{x + 4}} = \frac{1}{{15}}\)

Giải phương trình trên tìm được: \(x = - 24\) (loại) hoặc \(x = 20\) (thỏa mãn)

Vậy tốc độ lúc đi của bạn học sinh là 20 km/h.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

a) Ta có: \(A = 3\sqrt 2 - \sqrt {18} + \sqrt {25} \)\( = 3\sqrt 2 - 3\sqrt 2 + 5 = 5\).

Vậy \(A = 5\).

b) Điều kiện: \(x \ge 0,x = 9\).

\(P = \left( {\frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x + 3}} + \frac{3}{{\sqrt x - 3}}} \right):\frac{{x + 1}}{{x - 9}}\)

\( = \left( {\frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x + 3}} + \frac{3}{{\sqrt x - 3}}} \right):\frac{{x + 1}}{{x - 9}}\)

\( = \left[ {\frac{{\sqrt x \left( {\sqrt x - 3} \right) + 3\left( {\sqrt x + 3} \right)}}{{\left( {\sqrt x + 3} \right)\left( {\sqrt x - 3} \right)}}} \right]:\frac{{x - 9}}{{x + 1}}\)

\( = \frac{{x - 3\sqrt x + 3\sqrt x + 9}}{{x - 9}}:\frac{{x - 9}}{{x + 1}}\)

\( = \frac{{x + 9}}{{x + 1}}.\)

Để \(P = 3\), ta có:

\(\frac{{x + 9}}{{x + 1}} = 3\)

\(x + 9 = 3x + 3\)

\(2x = 6\)

\(x = 3\)

Vậy \(x = 3\) (thỏa mãn).

Lời giải

a) Xét \(\Delta ABC\) vuông tại \[A\] có: \(AH = 7,5.\sin 33^\circ \approx 4,1\,\,({\rm{m}})\).

Vậy khoảng cách giữa 2 tầng liên tiếp khoảng 4,1 m.

b) i) Thể tích thùng nước hình trụ là:

\(V = \pi {R^2}h \approx 3,14 \cdot {12^2} \cdot 40 = 18086,4({\rm{c}}{{\rm{m}}^3})\).

ii) Thể tích gáo nước dạng nửa hình cầu là:

\(v = \frac{1}{2} \cdot \frac{4}{3}\pi {r^3} \approx \frac{2}{3} \cdot {6^3} \cdot 3,14 = 452,16({\rm{c}}{{\rm{m}}^3})\).

Mỗi cây tưới 2 gáo nước nên lượng nước cần tưới cho một cây là:

\(2 \cdot 452,16 = 904,32({\rm{c}}{{\rm{m}}^3})\)

Số cây tưới được là: \(18086,4:904,32 = 20\) (cây).

Vậy thùng nước tưới được cho 20 cây.

Câu 5

A. \(5,77{\rm{ m}}.\)                    
B. \(10,23{\rm{ m}}.\)
C. \(6,77{\rm{ m}}.\)                          
D. \(7,12{\rm{ m}}.\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \(1.\)            
B. \(5.\)                  
C. \(6.\)                 
D. \( - 1.\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP