khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

09/09/2026 14 Lưu

Cho hình chữ nhật \(ABCD,\) có \(AB = 4\) cm và \(\widehat {ACB} = 30^\circ \). Vẽ đường tròn \(\left( B \right)\) có tâm \(B\) và bán kính \(BA.\) Đường tròn \(\left( B \right)\) cắt đoạn \(BC\) tại \(E\) và cắt đoạn \(AC\) tại \(F.\) Lấy điểm \(K\) trên cung lớn \(AE\) của đường tròn \(\left( B \right)\) như hình vẽ.
 Vậy \[{x_1} + {x_2} + {x_1}{x_2} =  - 7 + 5 =  - 2\], không bằng 2. (ảnh 1)

a) Tứ giác \(BEFA\) là tứ giác nội tiếp đường tròn \(\left( B \right)\).
Đúng
Sai
b) Số đo góc \(AKE\) bằng 30°.
Đúng
Sai
c) Bán kính đường tròn ngoại tiếp hình chữ nhật \(ABCD\) bằng 4 cm.
Đúng
Sai
d) Diện tích phần gạch chéo được giới hạn bởi cung nhỏ \(AF\) của đường tròn \(\left( B \right)\) và ba đoạn thẳng \(AD,DC\)\(CF\) bằng \(\frac{{36\sqrt 3 - 8\pi }}{3}\) cm2.
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Sai. Ta có: Điêm\[A;E;F \in \left( B \right)\]; đường tròn \(\left( B \right)\) có tâm là \[B\] nên điểm \[B\] không nằm trên đường tròn đó.

Vì vậy tứ giác \(BEFA\) không thể là tứ giác nội tiếp đường tròn \(\left( B \right)\).

b) Sai. Vì \(AB \bot BC\) và \(E\) thuộc \(BC\) nên \(\widehat {ABE} = 90^\circ \).

Vì \(\widehat {AKE}\) là góc nội tiếp chắn cung nhỏ \(AE,\) \(\widehat {ABE} = 90^\circ \) là góc ở tâm chắn cung nhỏ \(AE\), do đó \(\widehat {AKE} = \frac{1}{2}\widehat {ABE} = \frac{1}{2}.90^\circ  = 45^\circ \).

c) Đúng. Trong tam giác vuông \(ABC,\) có \(AB = 4\) cm;\(\sin \widehat {ABC} = \frac{{AB}}{{AC}} = \frac{1}{2}\), nên \(AC = 8\) cm.

Bán kính đường tròn ngoại tiếp hình chữ nhật bằng nửa đường chéo, tức là bán kính bằng \(\frac{{AC}}{2} = 4\) cm.

d) Đúng. Vì tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\) có \(\widehat {ACB} = 30^\circ \) nên \(BC = \frac{{AB}}{{\tan 30^\circ }} = 4\sqrt 3 \) và \(AC = 8\) cm.

Vì tứ giác \(ABCD\) là hình chữ nhật nên \(BC = AD = 4\sqrt 3 \) cm; \(DC = AB = 4\) cm.

Ta có: \({S_{ADC}} = \frac{1}{2} \cdot AD \cdot AC = \frac{1}{2} \cdot 4\sqrt 3 \cdot 4 = 8\sqrt 3 \) (cm2).

\(BA = BF = 4\) cm nên bán kính đường tròn \(\left( B \right)\) là 4 cm.

Trong tam giác \(ABC\)\(\widehat {BAC} = 90^\circ - 30^\circ = 60^\circ \). Suy ra \(\widehat {BAF} = 60^\circ \)

Tam giác \(ABF\)\(BA = BF\)\(\widehat {BAF} = 60^\circ \) nên tam giác \(ABF\) là tam giác đều cạnh 4 cm.

Suy ra diện tích tam giác đều \(ABF\) là: \({S_{ABF}} = \frac{1}{4}{4^2}\sqrt 3 = 4\sqrt 3 \) (cm2).

Diện tích quạt tròn \(BAF\) là:\({S_q} = \frac{{60^\circ }}{{360^\circ }}.\pi {4^2} = \frac{{8\pi }}{3}\) (cm2).

Suy ra diện tích hình viên phân:\({S_{vp}} = \frac{{8\pi }}{3} - 4\sqrt 3 \) (cm2).

Gọi diện tích phần gạch chéo cần tìm là \(S\), ta có:

\(S = {S_{ADC}} - {S_{vp}} = 8\sqrt 3 - \left( {\frac{{8\pi }}{3} - 4\sqrt 3 } \right) = 12\sqrt 3 - \frac{{8\pi }}{3} = \frac{{36\sqrt 3 - 8\pi }}{3}\) (cm2).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. \( - 3a < - 3b\).  
B. \(a + 3 > b + 3\).                             
C. \(3a > 3b\).     
D. \(a - 3 < b - 3\).

Lời giải

Đáp án đúng là: D

Với \(a > b,\) cộng 2 vế với \[ - 3\] bất đẳng thức vẫn giữ chiều.

Vì vậy \[a - 3 > b - 3\], nên khẳng định \(a - 3 < b - 3\) sai.

Câu 2

a) Biểu thức \[P\] không xác định tại \(x = - 2\).
Đúng
Sai
b) Khi \(x = 9\) thì \(P = \frac{2}{5}\).
Đúng
Sai
c) Rút gọn biểu thức \[P\] ta được \(P = \frac{{\sqrt x }}{{x - 4}}\).
Đúng
Sai
d) Khi \(x > 4\) thì \(P = Q.\)
Đúng
Sai

Lời giải

a) Đúng. Vì \(\sqrt x \) xác định với mọi giá trị \(x \ge 0\)mà \(x =  - 2 < 0\). Do đó \[P\] không xác định tại \(x =  - 2\).

b) Sai. Khi \(x = 9\) thì \(\sqrt x  = \sqrt 9  = 3\).

Ta có \(P = \frac{1}{{3 - 2}} + \frac{1}{{3 + 2}} - \frac{3}{{9 - 4}} = \frac{1}{1} + \frac{1}{5} - \frac{3}{5} = \frac{5}{5} + \frac{1}{5} - \frac{3}{5} = \frac{3}{5}\).

c) Đúng. Với \(x \ge 0;x \ne 4\) ta có:

\(P = \frac{1}{{\sqrt x  - 2}} + \frac{1}{{\sqrt x  + 2}} - \frac{{\sqrt x }}{{x - 4}}\)

\( = \frac{1}{{\sqrt x  - 2}} + \frac{1}{{\sqrt x  + 2}} - \frac{{\sqrt x }}{{\left( {\sqrt x  - 2} \right)\left( {\sqrt x  + 2} \right)}}\)

\( = \frac{{\sqrt x  + 2}}{{\left( {\sqrt x  - 2} \right)\left( {\sqrt x  + 2} \right)}} + \frac{{\sqrt x  - 2}}{{\left( {\sqrt x  - 2} \right)\left( {\sqrt x  + 2} \right)}} - \frac{{\sqrt x }}{{\left( {\sqrt x  - 2} \right)\left( {\sqrt x  + 2} \right)}}\)

\( = \frac{{\sqrt x  + 2 + \sqrt x  - 2 - \sqrt x }}{{\left( {\sqrt x  - 2} \right)\left( {\sqrt x  + 2} \right)}}\)

\( = \frac{{\sqrt x }}{{\left( {\sqrt x  - 2} \right)\left( {\sqrt x  + 2} \right)}} = \frac{{\sqrt x }}{{x - 4}}\).

d) Đúng. Với \(x > 4\), ta có

\(Q = \sqrt {\frac{x}{{{{\left( {x - 4} \right)}^2}}}}  = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt {{{\left( {x - 4} \right)}^2}} }} = \frac{{\sqrt x }}{{\left| {x - 4} \right|}} = \frac{{\sqrt x }}{{x - 4}} = P\).

Vậy với \(x > 4\) thì \(P = Q.\)

Câu 3

a) Hệ số \[b\] của \[x\] trong phương trình (1) là 7.
Đúng
Sai
b) Phương trình (1) có biệt thức \[\Delta = {7^2} - 4 \cdot 1 \cdot 5\].
Đúng
Sai
c) \[x = - 7 + \sqrt {29} \] là một nghiệm của phương trình (1).
Đúng
Sai
d) Phương trình (1) có hai nghiệm \[{x_1};{x_2}\]thỏa mãn: \[{x_1} + {x_2} + {x_1}{x_2} = 2\].
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP