khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

09/09/2026 14 Lưu

Cổng của một khu nghỉ dưỡng có dạng là một parabol với khoảng cách giữa hai chân cổng là \[AB = 8\] m. Người ta lắp trên cổng một tấm biển tam giác \[OMN\] với \[O\] là điểm cao nhất của cổng và \[M,{\rm{ }}N\] nằm trên cổng sao cho \[MN = 6\] m. Biết \[MN\] song song với mặt đất \[\left( {MN\,{\rm{//}}\,AB} \right)\] và cách mặt đất một khoảng 3 m (hình minh họa dưới đây). Diện tích của tấm biển tam giác \[OMN\] là bao nhiêu m2 (làm tròn kết quả đến hàng phần mười)?
Vậy xác suất của biến cố “Tích hai số trên hai tấm thẻ được l (ảnh 1)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

11,6

Đáp án: 11,6.

Vậy xác suất của biến cố “Tích hai số trên hai tấm thẻ được l (ảnh 2) 

Xét hệ trục tọa độ như hình vẽ.

Parabol \(\left( P \right)\) có dạng: \(y = a{x^2};{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} a < 0\).

Theo tính chất đối xứng, ta có:

Vì \(AB = 8\) m nên hoành độ của các điểm \(A;B\) lần lượt là \( - 4;4.\)

Suy ra \(A\left( { - 4;16a} \right)\) và \(B\left( {4;16a} \right).\)

Vì \(MN = 6\) m nên hoành độ của các điểm \(M;N\) lần lượt là \( - 3;3.\)

Suy ra: \(M\left( { - 3;9a} \right)\) và \(N\left( {3;9a} \right).\)

\(MN,AB\) cắt trục \(Oy\) lần lượt tại \(K,H.\) Suy ra \(K\left( {0;9a} \right)\) và \(H\left( {0;16a} \right).\)

Vì \(MN//AB\) và \(MN\) cách \(AB\) một khoảng 3 m nên ta có:

\(OH - OK = HK = 3\)

\(\left| {16a} \right| - \left| {9a} \right| = 3\)

\(\left( { - 16a} \right) - \left( { - 9a} \right) = 3{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \left( {a < 0} \right)\)

\( - 7a = 3\)

\(a = \frac{{ - 3}}{7}\)

Do đó, \({S_{OMN}} = \frac{1}{2} \cdot OK \cdot MN = \frac{1}{2} \cdot 9 \cdot \left| {\frac{{ - 3}}{7}} \right| \cdot 6 = \frac{{81}}{7} \approx 11,6\) (m2).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. \( - 3a < - 3b\).  
B. \(a + 3 > b + 3\).                             
C. \(3a > 3b\).     
D. \(a - 3 < b - 3\).

Lời giải

Đáp án đúng là: D

Với \(a > b,\) cộng 2 vế với \[ - 3\] bất đẳng thức vẫn giữ chiều.

Vì vậy \[a - 3 > b - 3\], nên khẳng định \(a - 3 < b - 3\) sai.

Câu 2

a) Biểu thức \[P\] không xác định tại \(x = - 2\).
Đúng
Sai
b) Khi \(x = 9\) thì \(P = \frac{2}{5}\).
Đúng
Sai
c) Rút gọn biểu thức \[P\] ta được \(P = \frac{{\sqrt x }}{{x - 4}}\).
Đúng
Sai
d) Khi \(x > 4\) thì \(P = Q.\)
Đúng
Sai

Lời giải

a) Đúng. Vì \(\sqrt x \) xác định với mọi giá trị \(x \ge 0\)mà \(x =  - 2 < 0\). Do đó \[P\] không xác định tại \(x =  - 2\).

b) Sai. Khi \(x = 9\) thì \(\sqrt x  = \sqrt 9  = 3\).

Ta có \(P = \frac{1}{{3 - 2}} + \frac{1}{{3 + 2}} - \frac{3}{{9 - 4}} = \frac{1}{1} + \frac{1}{5} - \frac{3}{5} = \frac{5}{5} + \frac{1}{5} - \frac{3}{5} = \frac{3}{5}\).

c) Đúng. Với \(x \ge 0;x \ne 4\) ta có:

\(P = \frac{1}{{\sqrt x  - 2}} + \frac{1}{{\sqrt x  + 2}} - \frac{{\sqrt x }}{{x - 4}}\)

\( = \frac{1}{{\sqrt x  - 2}} + \frac{1}{{\sqrt x  + 2}} - \frac{{\sqrt x }}{{\left( {\sqrt x  - 2} \right)\left( {\sqrt x  + 2} \right)}}\)

\( = \frac{{\sqrt x  + 2}}{{\left( {\sqrt x  - 2} \right)\left( {\sqrt x  + 2} \right)}} + \frac{{\sqrt x  - 2}}{{\left( {\sqrt x  - 2} \right)\left( {\sqrt x  + 2} \right)}} - \frac{{\sqrt x }}{{\left( {\sqrt x  - 2} \right)\left( {\sqrt x  + 2} \right)}}\)

\( = \frac{{\sqrt x  + 2 + \sqrt x  - 2 - \sqrt x }}{{\left( {\sqrt x  - 2} \right)\left( {\sqrt x  + 2} \right)}}\)

\( = \frac{{\sqrt x }}{{\left( {\sqrt x  - 2} \right)\left( {\sqrt x  + 2} \right)}} = \frac{{\sqrt x }}{{x - 4}}\).

d) Đúng. Với \(x > 4\), ta có

\(Q = \sqrt {\frac{x}{{{{\left( {x - 4} \right)}^2}}}}  = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt {{{\left( {x - 4} \right)}^2}} }} = \frac{{\sqrt x }}{{\left| {x - 4} \right|}} = \frac{{\sqrt x }}{{x - 4}} = P\).

Vậy với \(x > 4\) thì \(P = Q.\)

Câu 3

a) Hệ số \[b\] của \[x\] trong phương trình (1) là 7.
Đúng
Sai
b) Phương trình (1) có biệt thức \[\Delta = {7^2} - 4 \cdot 1 \cdot 5\].
Đúng
Sai
c) \[x = - 7 + \sqrt {29} \] là một nghiệm của phương trình (1).
Đúng
Sai
d) Phương trình (1) có hai nghiệm \[{x_1};{x_2}\]thỏa mãn: \[{x_1} + {x_2} + {x_1}{x_2} = 2\].
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

a) Tứ giác \(BEFA\) là tứ giác nội tiếp đường tròn \(\left( B \right)\).
Đúng
Sai
b) Số đo góc \(AKE\) bằng 30°.
Đúng
Sai
c) Bán kính đường tròn ngoại tiếp hình chữ nhật \(ABCD\) bằng 4 cm.
Đúng
Sai
d) Diện tích phần gạch chéo được giới hạn bởi cung nhỏ \(AF\) của đường tròn \(\left( B \right)\) và ba đoạn thẳng \(AD,DC\)\(CF\) bằng \(\frac{{36\sqrt 3 - 8\pi }}{3}\) cm2.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP