khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

09/09/2026 10 Lưu

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn

Phần đựng nước của một ly thủy tinh có dạng hình nón với chiều cao là 12 cm và đường kính miệng ly là 10 cm. Ban đầu mực nước trong ly là 6 cm (hình minh họa dưới đây), người ta thả một viên bi sắt đặc hình cầu có đường kính 3 cm chìm hoàn toàn vào trong ly nước. Hỏi mực nước trong ly dâng lên bao nhiêu centimét so với mực nước ban đầu (bỏ qua độ dày của ly, làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)?
Phần đựng nước của một ly thủy tinh có dạng hình nón với chiều cao là 12 cm và đường kính miệng ly là 10 cm. Ban đầu mực nước trong ly là 6 cm (ảnh 1)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

0,65

Đáp án: 0,65.

Phần chứa nước là hình nón cao 12 cm, bán kính miệng 5 cm.

Với mực nước cao \[h\] cm tính từ đỉnh nón, bán kính mặt nước là \[r = \frac{5}{{12}}h\].

Thể tích nước ứng với chiều cao \[h\] là \[V\left( h \right) = \frac{1}{3}\pi {r^2}h = \frac{1}{3}\pi {\left( {\frac{{5h}}{{12}}} \right)^2}h = \frac{{25\pi {h^3}}}{{432}}\].

Ban đầu \[h = 6\] cm nên \[{V_0} = \frac{{25\pi {6^3}}}{{432}}\].

Viên bi sắt có bán kính 1,5 cm, thể tích \[{V_{bi}} = \frac{4}{3}\pi {1.5^3} = 4,5\pi \].

Gọi H là chiều cao mực nước sau khi thả bi. Khi bi chìm hoàn toàn:

\[V\left( H \right) = \frac{{25\pi {H^3}}}{{432}} = \frac{{25\pi {6^3}}}{{432}} + 4,5\pi \].

Suy ra \[{H^3} = 293,76\] nên \[H \approx 6,648\].

Mực nước dâng lên \(H - 6 \approx 0,648\) cm, làm tròn đến hàng phần trăm được 0,65 cm.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. \( - 3a < - 3b\).  
B. \(a + 3 > b + 3\).                             
C. \(3a > 3b\).     
D. \(a - 3 < b - 3\).

Lời giải

Đáp án đúng là: D

Với \(a > b,\) cộng 2 vế với \[ - 3\] bất đẳng thức vẫn giữ chiều.

Vì vậy \[a - 3 > b - 3\], nên khẳng định \(a - 3 < b - 3\) sai.

Câu 2

a) Biểu thức \[P\] không xác định tại \(x = - 2\).
Đúng
Sai
b) Khi \(x = 9\) thì \(P = \frac{2}{5}\).
Đúng
Sai
c) Rút gọn biểu thức \[P\] ta được \(P = \frac{{\sqrt x }}{{x - 4}}\).
Đúng
Sai
d) Khi \(x > 4\) thì \(P = Q.\)
Đúng
Sai

Lời giải

a) Đúng. Vì \(\sqrt x \) xác định với mọi giá trị \(x \ge 0\)mà \(x =  - 2 < 0\). Do đó \[P\] không xác định tại \(x =  - 2\).

b) Sai. Khi \(x = 9\) thì \(\sqrt x  = \sqrt 9  = 3\).

Ta có \(P = \frac{1}{{3 - 2}} + \frac{1}{{3 + 2}} - \frac{3}{{9 - 4}} = \frac{1}{1} + \frac{1}{5} - \frac{3}{5} = \frac{5}{5} + \frac{1}{5} - \frac{3}{5} = \frac{3}{5}\).

c) Đúng. Với \(x \ge 0;x \ne 4\) ta có:

\(P = \frac{1}{{\sqrt x  - 2}} + \frac{1}{{\sqrt x  + 2}} - \frac{{\sqrt x }}{{x - 4}}\)

\( = \frac{1}{{\sqrt x  - 2}} + \frac{1}{{\sqrt x  + 2}} - \frac{{\sqrt x }}{{\left( {\sqrt x  - 2} \right)\left( {\sqrt x  + 2} \right)}}\)

\( = \frac{{\sqrt x  + 2}}{{\left( {\sqrt x  - 2} \right)\left( {\sqrt x  + 2} \right)}} + \frac{{\sqrt x  - 2}}{{\left( {\sqrt x  - 2} \right)\left( {\sqrt x  + 2} \right)}} - \frac{{\sqrt x }}{{\left( {\sqrt x  - 2} \right)\left( {\sqrt x  + 2} \right)}}\)

\( = \frac{{\sqrt x  + 2 + \sqrt x  - 2 - \sqrt x }}{{\left( {\sqrt x  - 2} \right)\left( {\sqrt x  + 2} \right)}}\)

\( = \frac{{\sqrt x }}{{\left( {\sqrt x  - 2} \right)\left( {\sqrt x  + 2} \right)}} = \frac{{\sqrt x }}{{x - 4}}\).

d) Đúng. Với \(x > 4\), ta có

\(Q = \sqrt {\frac{x}{{{{\left( {x - 4} \right)}^2}}}}  = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt {{{\left( {x - 4} \right)}^2}} }} = \frac{{\sqrt x }}{{\left| {x - 4} \right|}} = \frac{{\sqrt x }}{{x - 4}} = P\).

Vậy với \(x > 4\) thì \(P = Q.\)

Câu 3

a) Hệ số \[b\] của \[x\] trong phương trình (1) là 7.
Đúng
Sai
b) Phương trình (1) có biệt thức \[\Delta = {7^2} - 4 \cdot 1 \cdot 5\].
Đúng
Sai
c) \[x = - 7 + \sqrt {29} \] là một nghiệm của phương trình (1).
Đúng
Sai
d) Phương trình (1) có hai nghiệm \[{x_1};{x_2}\]thỏa mãn: \[{x_1} + {x_2} + {x_1}{x_2} = 2\].
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

a) Tứ giác \(BEFA\) là tứ giác nội tiếp đường tròn \(\left( B \right)\).
Đúng
Sai
b) Số đo góc \(AKE\) bằng 30°.
Đúng
Sai
c) Bán kính đường tròn ngoại tiếp hình chữ nhật \(ABCD\) bằng 4 cm.
Đúng
Sai
d) Diện tích phần gạch chéo được giới hạn bởi cung nhỏ \(AF\) của đường tròn \(\left( B \right)\) và ba đoạn thẳng \(AD,DC\)\(CF\) bằng \(\frac{{36\sqrt 3 - 8\pi }}{3}\) cm2.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP