khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

09/09/2026 18 Lưu

Cho đường tròn \(\left( {O;5{\rm{ cm}}} \right)\). Dây \[AB\] và \[CD\] song song, nằm khác phía so với \[O\], có độ dài lần lượt là 8 cm và 6 cm. Độ dài đoạn thẳng \[HK\] là
Đáp án đúng là: A  Áp dụng định lí Pythagore, ta có: (ảnh 1)

 A. 7 cm.                  
B. 6 cm.                 
C. 8 cm.                
D. 5 cm.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là: A

Áp dụng định lí Pythagore, ta có:

⦁ Khoảng cách từ tâm \[O\] đến dây \[AB\] là \(\sqrt {{R^2} - {{\left( {\frac{{AB}}{2}} \right)}^2}}  = \sqrt {{5^2} - {4^2}}  = 3\) (cm).

⦁ Khoảng cách từ tâm \[O\] đến dây \[CD\] là \(\sqrt {{5^2} - {3^2}}  = 4\) (cm).

Do hai dây nằm khác phía so với \[O,\] khoảng cách giữa chúng là tổng hai đoạn thẳng này:

\(HK = 3 + 4 = 7\) (cm).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. 1.                        
B. \(\frac{{\sqrt 2 }}{2}\).                  
C. \(\sqrt 2 \).      
D. \(\frac{1}{2}\).

Lời giải

Đáp án đúng là: B

Thay các giá trị lượng giác cơ bản vào biểu thức:

\(B = \frac{{\cos 60^\circ  \cdot \tan 45^\circ }}{{\sin 45^\circ }} = \frac{{0,5 \cdot 1}}{{\frac{{\sqrt 2 }}{2}}} = \frac{1}{{\sqrt 2 }} = \frac{{\sqrt 2 }}{2}\).

Câu 2

A. \(\sqrt {15} \).    
B. 4.                       
C. \(2\sqrt {15} \). 
D. \(4 - \sqrt {15} \).

Lời giải

Đáp án đúng là: B

Ta có \(\sqrt {{{\left( {4 - \sqrt {15} } \right)}^2}}  + \sqrt {15}  = \left| {4 - \sqrt {15} } \right| + \sqrt {15} \).

Vì \(4 = \sqrt {16}  > \sqrt {15} \) nên \[\left| {4 - \sqrt {15} } \right| = 4 - \sqrt {15} \].

Biểu thức rút gọn thành \(4 - \sqrt {15}  + \sqrt {15}  = 4\).

Câu 3

A. \(3\sqrt 3 {\rm{ cm}}\).                   
B. \(\frac{{3\sqrt 3 }}{2}{\rm{ cm}}\).                                
C. \(\frac{{\sqrt 3 }}{2}{\rm{ cm}}\).         
D. \(2\sqrt 3 {\rm{ cm}}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. \(\cos \alpha = \frac{{AC}}{{AB}}\).                          
B. \(\cos \alpha = \frac{{AB}}{{AC}}\).                           
C. \(\cos \alpha = \frac{{AC}}{{BC}}\).                                
D. \(\cos \alpha = \frac{{AB}}{{BC}}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. hai đường tròn ở ngoài nhau.           
B. hai đường tròn tiếp xúc trong.
C. hai đường tròn tiếp xúc ngoài.         
D. hai đường tròn cắt nhau.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. 21.                      
B. 28.                     
C. 14.                    
D. 12.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \(\frac{1}{3}\pi {\rm{ c}}{{\rm{m}}^3}\).                   
B. \(\frac{4}{3}\pi {\rm{ c}}{{\rm{m}}^3}\).                    
C. \(\frac{2}{3}\pi {\rm{ c}}{{\rm{m}}^3}\). 
D. \(2\pi {\rm{ c}}{{\rm{m}}^3}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP