khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

10/09/2026 3 Lưu

Cho tam giác \(ABC\,\,\,\left( {AC < BC} \right)\) nội tiếp đường tròn \(\left( O \right)\)\(AB\) là đường kính. Từ tâm \(O\) vẽ đường thẳng vuông góc với \(BC\) tại điểm \(H\). Vẽ tiếp tuyến của đường tròn \(\left( O \right)\) tại \(B\), tiếp tuyến này cắt đường thẳng \(OH\) tại \(M\).

a) Đường thẳng \(AC\) song song với đường thẳng \(OH.\)
Đúng
Sai
b) \(\widehat {MCB} < \widehat {MBC}\).
Đúng
Sai
c) Tứ giác \(MBOC\) là tứ giác nội tiếp.
Đúng
Sai
d) Nếu cho \(AB = 5\,\,{\rm{cm}}\)\(MO = 8\,\,{\rm{cm}}\) thì \(MH = 4,88\,\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\)
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án: a) Đúng.                  b) Sai.        c) Đúng. d) Sai.

Từ đó tính được: \(MH = OM - OH = 8 - 0,78125 = 7,21875\) cm. (ảnh 1) 

a) Đúng. \(\widehat {ACB} = 90^\circ \) (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn đường kính \[AB),\] suy ra \(AC \bot BC.\) Theo giả thiết, \(OH \bot BC\). Do cùng vuông góc với \[BC\] nên \(AC\,{\rm{//}}\,OH\).

b) Sai. Xét \(\Delta OBC\) có \(OB = OC\) (bán kính), nên đây là tam giác cân tại \[O.\]

Vì \(OH \bot BC\) nên \(\Delta OBC\) cân tại \(O\) có đường cao \(OH\) đồng thời là đường trung tuyến, suy ra \[H\] là trung điểm của \[BC.\]

Xét \(\Delta MBC\) có \[MH\] vừa là đường cao vừa là đường trung tuyến, suy ra \(\Delta MBC\) cân tại \[M.\]

Do đó, \(MB = MC\) và \(\widehat {MCB} = \widehat {MBC}\).

c) Đúng. Vì \[MB\] là tiếp tuyến nên \(\widehat {OBM} = 90^\circ \).

Xét \(\Delta OBM\) và \(\Delta OCM\) có:

\(OM\) chung, \(OB = OC\) (bán kính), \(MB = MC\) (chứng minh trên).

Do đó \(\Delta OBM = \Delta OCM\) (c.c.c).

Suy ra \(\widehat {OCM} = \widehat {OBM} = 90^\circ \).

Nên hai điểm \(B,\,\,C\) cùng nằm trên đường tròn đường kính \[OM.\]

Suy ra tứ giác \[MBOC\] là tứ giác nội tiếp đường tròn đường kính \[OM.\]

d) Sai. \(AB = 5\) cm  suy ra \(OB = 2,5\) cm.

Dễ dàng chứng minh được ΔOBMΔOHB (g.g).

Suy ra \[\frac{{OB}}{{OH}} = \frac{{OM}}{{OB}}\] nên \[OH = \frac{{O{B^2}}}{{OM}} = \frac{{{{2,5}^2}}}{8} = 0,78125\] (cm).

Từ đó tính được: \(MH = OM - OH = 8 - 0,78125 = 7,21875\) cm.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

20,3

Vậy diện tích phần tô đậm là (ảnh 2)

\(\Delta ABC\) vuông tại \(A\) nên \(AC = \sqrt {B{C^2} - A{B^2}} = \sqrt {{{15}^2} - {9^2}} = 12\) (cm) (định lí Pythagore)
\(BD\) là đường phân giác \(\Delta ABC\) nên \(\frac{{DA}}{{DC}} = \frac{{BA}}{{BC}} = \frac{9}{{15}} = \frac{3}{5}\).

Mà \(DA + DC = AC = 12\,\,{\rm{cm}}\) nên \(DA = \frac{9}{2}\) (cm) và \(DC = \frac{{15}}{2}\) (cm).

\(\Delta ABD\) vuông tại \(A\) nên \(BD = \sqrt {A{B^2} + A{D^2}}  = \frac{{9\sqrt 5 }}{2}\) (cm) (định lí Pythagore)

Gọi \(r\) là bán kính của đường tròn \(\left( I \right)\,\,\,\,\left( {r > 0} \right)\).

Đường tròn \(\left( I \right)\) tiếp cúc các cạnh \(BC,\,CD,\,BD\) lần lượt tại \(X,\,\,Y,\,\,Z\).

Ta có: \({S_{BDC}} = \frac{1}{2}BA \cdot DC = \frac{1}{2} \cdot 9 \cdot \frac{{15}}{2} = \frac{{135}}{4}\) (cm2).

Mà \({S_{BDC}} = {S_{BIC}} + {S_{CID}} + {S_{IDB}}\)

\( = \frac{1}{2}IX \cdot BC + \frac{1}{2}IY \cdot CD + \frac{1}{2} \cdot IZ \cdot BD\)

\( = \frac{1}{2}r \cdot \left( {BD + CD + BC} \right) = \frac{{45 + 9\sqrt 5 }}{4}r\) (cm2).

Suy ra \(r = \frac{{135}}{4}:\frac{{45 + 9\sqrt 5 }}{4} = \frac{{3\left( {5 - \sqrt 5 } \right)}}{4}\) (cm).

Diện tích hình tròn nội tiếp \(\Delta BCD\) là

\({S_{tron}} = \pi {r^2} = \frac{{45\left( {3 - \sqrt 5 } \right)\pi }}{8}\) (cm2).

Vậy diện tích phần tô đậm là

\(S = {S_{BCD}} - {S_{tron}} = \frac{{135}}{4} - \frac{{45\left( {3 - \sqrt 5 } \right)\pi }}{8} \approx 20,3\) (cm2).

Câu 2

a) Loại trái cây được yêu thích nhất là Xoài.
Đúng
Sai
b) Số học sinh thích Cam là 40 học sinh.
Đúng
Sai
c) Số học sinh thích Xoài gấp đôi số học sinh thích Táo.
Đúng
Sai
d) Chọn ngẫu nhiên một học sinh từ nhóm học sinh thích Cam và Ổi. Xác suất để chọn được một bạn thích Cam là \(\frac{2}{5}.\)
Đúng
Sai

Lời giải

Đáp án: a) Đúng.                  b) Sai.        c) Đúng. d) Sai.

a) Đúng. Biểu đồ thể hiện Xoài chiếm tỉ lệ cao nhất là 40%, do đó đây là loại trái cây được yêu thích nhất.

b) Sai. Số học sinh thích Cam chiếm 25% tổng số 200 học sinh.

Số học sinh thích Cam là: \(200 \cdot 25\%  = 50\) (học sinh).

c) Đúng. Tỉ lệ học sinh thích Xoài là 40%, tỉ lệ thích Táo là 20%.

Vì \(40\%  = 2 \cdot 20\% \), nên số học sinh thích Xoài gấp đôi số học sinh thích Táo.

d) Sai. Số học sinh thích Ổi là: \(200 \cdot 15\%  = 30\) (học sinh).

Tổng số học sinh thích Cam và Ổi là: \(50 + 30 = 80\) (học sinh).

Xác suất để chọn được một bạn thích Cam từ nhóm này là \(\frac{{50}}{{80}} = \frac{5}{8}\).

Câu 3

A. \(\frac{3}{2}.\)   
B. \( - \frac{3}{2}.\)                            
C. \( - \frac{7}{2}.\)                                
D. \(\frac{7}{2}.\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

a) Điều kiện xác định của biểu thức \(A\)\(x > 0,\,\,x \ne 9\).
Đúng
Sai
b) Với điều kiện xác định, kết quả rút gọn biểu thức \(A\)\(\frac{3}{{\sqrt x - 3}}\).
Đúng
Sai
c) Cho biểu thức \(B = \frac{2}{{\sqrt x - 2}}\). Gọi \({x_0} = \frac{a}{b}\) (với \(a \in \mathbb{Z},\,b \in {\mathbb{N}^*}\)\(\frac{a}{b}\) là phân số tối giản) sao cho \(A = B\). Khi đó \(a + b = 25.\)
Đúng
Sai
d) Có tất cả 7 giá trị nguyên của \(x\) để \(A \ge 5\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \(90^\circ .\) 
B. \(60^\circ .\) 
C. \(150^\circ .\) 
D. \(120^\circ .\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \(\sqrt a \cdot \sqrt b \).                 
B. \(a \cdot b\).     
C. \(a \cdot \sqrt b \).                                
D. \(\sqrt a \cdot b\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP