khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

10/09/2026 3 Lưu

Một nhà cung cấp dịch vụ internet đưa ra hai gói cước cho khách hàng lựa chọn như sau (giả sử dung lượng dữ liệu tính bằng GB, giá tiền tính bằng nghìn đồng):

⦁ Gói cước A: Cước phí cố định hàng tháng là 100 nghìn đồng và mỗi GB dữ liệu đã sử dụng phải trả thêm 2 nghìn đồng.

⦁ Gói cước B: Cước phí cố dịnh hàng tháng là 50 nghìn đồng và mỗi GB dữ liệu đã sử dụng phải trả thêm 3 nghìn đồng.

Gọi \(x\,\,\left( {x \ge 0} \right)\) là số GB dữ liệu sử dụng trong một tháng và \(y\,\,\left( {y \ge 0} \right)\) là tổng số tiền khách hàng phải trả hàng tháng theo đơn vị nghìn đồng.

a) Nếu dùng gói cước A, tổng số tiền khách hàng phải trả trong một tháng là \(y = 2x + 100\) (nghìn đồng).
Đúng
Sai
b) Một gia đình có nhu cầu sử dụng cố định đúng 60 GB mỗi tháng. Nếu giá đình này chọn sử dụng gói cước rẻ hơn (thay vì gói đắt hơn) thì một năm tiết kiệm được 120 nghìn đồng.
Đúng
Sai
c) Nếu khách hàng dùng đúng 200 nghìn đồng mỗi tháng cho dịch vụ Internet thì dung lượng (đơn vị GB) mua được từ gói cước A sẽ lớn hơn dung lượng mua được từ gói cước B.
Đúng
Sai
d) Nếu một khách hàng chỉ dùng đúng 40 GB mỗi tháng thì chọn gói cước B sẽ tiết kiệm chi phí hơn gói cước A.
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án: a) Đúng.                  b) Đúng.    c) Sai.      d) Đúng.

a) Đúng. Cước phí của gói A bao gồm phí cố định 100 nghìn và 2 nghìn/GB.

Với \(x\) (GB), tổng số tiền dùng gói A là \(y = 100 + 2x\) (nghìn đồng).

b) Đúng. Cước phí của gói B bao gồm phí cố định 50 nghìn và 3 nghìn/GB.

Với \(x\) (GB), tổng số tiền dùng gói B là \(y = 50 + 3x\) (nghìn đồng).

Với nhu cầu \(x = 60\) GB/tháng:

Tiền dùng gói A là \({y_A} = 100 + 2 \cdot 60 = 220\) (nghìn đồng).

Tiền dùng gói B là \({y_B} = 50 + 3 \cdot 60 = 230\) (nghìn đồng).

Gói A rẻ hơn gói B là 10 nghìn/tháng.

Một năm (12 tháng) gia đình sẽ tiết kiệm được \(10 \cdot 12 = 120\) nghìn đồng.

c) Sai. Nếu trả cùng mức phí \(y = 200\) nghìn/tháng:

Dung lượng gói A: \(200 = 100 + 2{x_A},\) suy ra \({x_A} = 50\) (GB).

Dung lượng gói B: \(200 = 50 + 3{x_B},\) suy ra \({x_B} = \frac{{150}}{3} = 50\) (GB).

Dung lượng mua được từ hai gói là bằng nhau (50 GB), không có gói nào lớn hơn gói nào.

d) Đúng. Với nhu cầu \(x = 40\) GB/tháng:

Tiền dùng gói A: \({y_A} = 100 + 2(40) = 180\) nghìn.

Tiền dùng gói B: \({y_B} = 50 + 3(40) = 170\) nghìn.

Chi phí gói B (170 nghìn) thấp hơn gói A (180 nghìn), nên chọn gói B sẽ tiết kiệm chi phí hơn.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

20,3

Vậy diện tích phần tô đậm là (ảnh 2)

\(\Delta ABC\) vuông tại \(A\) nên \(AC = \sqrt {B{C^2} - A{B^2}} = \sqrt {{{15}^2} - {9^2}} = 12\) (cm) (định lí Pythagore)
\(BD\) là đường phân giác \(\Delta ABC\) nên \(\frac{{DA}}{{DC}} = \frac{{BA}}{{BC}} = \frac{9}{{15}} = \frac{3}{5}\).

Mà \(DA + DC = AC = 12\,\,{\rm{cm}}\) nên \(DA = \frac{9}{2}\) (cm) và \(DC = \frac{{15}}{2}\) (cm).

\(\Delta ABD\) vuông tại \(A\) nên \(BD = \sqrt {A{B^2} + A{D^2}}  = \frac{{9\sqrt 5 }}{2}\) (cm) (định lí Pythagore)

Gọi \(r\) là bán kính của đường tròn \(\left( I \right)\,\,\,\,\left( {r > 0} \right)\).

Đường tròn \(\left( I \right)\) tiếp cúc các cạnh \(BC,\,CD,\,BD\) lần lượt tại \(X,\,\,Y,\,\,Z\).

Ta có: \({S_{BDC}} = \frac{1}{2}BA \cdot DC = \frac{1}{2} \cdot 9 \cdot \frac{{15}}{2} = \frac{{135}}{4}\) (cm2).

Mà \({S_{BDC}} = {S_{BIC}} + {S_{CID}} + {S_{IDB}}\)

\( = \frac{1}{2}IX \cdot BC + \frac{1}{2}IY \cdot CD + \frac{1}{2} \cdot IZ \cdot BD\)

\( = \frac{1}{2}r \cdot \left( {BD + CD + BC} \right) = \frac{{45 + 9\sqrt 5 }}{4}r\) (cm2).

Suy ra \(r = \frac{{135}}{4}:\frac{{45 + 9\sqrt 5 }}{4} = \frac{{3\left( {5 - \sqrt 5 } \right)}}{4}\) (cm).

Diện tích hình tròn nội tiếp \(\Delta BCD\) là

\({S_{tron}} = \pi {r^2} = \frac{{45\left( {3 - \sqrt 5 } \right)\pi }}{8}\) (cm2).

Vậy diện tích phần tô đậm là

\(S = {S_{BCD}} - {S_{tron}} = \frac{{135}}{4} - \frac{{45\left( {3 - \sqrt 5 } \right)\pi }}{8} \approx 20,3\) (cm2).

Câu 2

A. \(\frac{3}{2}.\)   
B. \( - \frac{3}{2}.\)                            
C. \( - \frac{7}{2}.\)                                
D. \(\frac{7}{2}.\)

Lời giải

Đáp án đúng là: D

Phương trình \(2{x^2} - 7x - 3 = 0\) có \(a = 2,c =  - 3\) trái dấu nên luôn có 2 nghiệm phân biệt. Theo hệ thức Viète, tổng hai nghiệm là \({x_1} + {x_2} =  - \frac{b}{a} = \frac{7}{2}\).

Câu 3

a) Loại trái cây được yêu thích nhất là Xoài.
Đúng
Sai
b) Số học sinh thích Cam là 40 học sinh.
Đúng
Sai
c) Số học sinh thích Xoài gấp đôi số học sinh thích Táo.
Đúng
Sai
d) Chọn ngẫu nhiên một học sinh từ nhóm học sinh thích Cam và Ổi. Xác suất để chọn được một bạn thích Cam là \(\frac{2}{5}.\)
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

a) Điều kiện xác định của biểu thức \(A\)\(x > 0,\,\,x \ne 9\).
Đúng
Sai
b) Với điều kiện xác định, kết quả rút gọn biểu thức \(A\)\(\frac{3}{{\sqrt x - 3}}\).
Đúng
Sai
c) Cho biểu thức \(B = \frac{2}{{\sqrt x - 2}}\). Gọi \({x_0} = \frac{a}{b}\) (với \(a \in \mathbb{Z},\,b \in {\mathbb{N}^*}\)\(\frac{a}{b}\) là phân số tối giản) sao cho \(A = B\). Khi đó \(a + b = 25.\)
Đúng
Sai
d) Có tất cả 7 giá trị nguyên của \(x\) để \(A \ge 5\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \(90^\circ .\) 
B. \(60^\circ .\) 
C. \(150^\circ .\) 
D. \(120^\circ .\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \(\sqrt a \cdot \sqrt b \).                 
B. \(a \cdot b\).     
C. \(a \cdot \sqrt b \).                                
D. \(\sqrt a \cdot b\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP