khoahoc.vietjack.com
Xin chào! Vào học

Câu hỏi:

10/09/2026 34 Lưu

(0,5 điểm) Một hộp chứa 4 tấm thẻ cùng loại được đánh số 1; 2; 5; 7. Bạn Minh và bạn Hùng lần lượt mỗi người lấy ra một tấm thẻ từ hộp. Tính xác suất của biến cố “Tích các số ghi trên hai tấm thẻ được lấy ra là số lẻ”.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

\( \oplus \) Gọi kết quả của phép thử là \(\left( {a;b} \right)\) với \(a,b\) lần lượt là số trên thẻ của bạn Minh và bạn Hùng. Ta có không gian mẫu của phép thử là:

\[\Omega  = \left\{ {\left( {1;2} \right);\,\,\left( {1;5} \right);\,\,\left( {1;7} \right);\,\,\left( {2;1} \right);\,\,\left( {2;5} \right);\,\,\left( {2;7} \right),\left( {5;1} \right),\left( {5;2} \right);\,\,\left( {5;7} \right);\,\,\left( {7;1} \right);\,\,\left( {7;2} \right);\,\,\left( {7;5} \right)} \right\}\]

Suy ra số phần tử của không gian mẫu là: \(n\left( \Omega  \right) = 12\).

\( \oplus \) Các kết quả thuận lợi cho biến cố là:

\[\left\{ {\left( {1;5} \right);\,\,\left( {1;7} \right);\,\,\left( {5;1} \right);\,\,\left( {5;7} \right);\,\,\left( {7;1} \right);\,\,\left( {7;5} \right)} \right\}\].

Suy ra số kết quả thuận lợi của biến cố là \(n = 6\).

⊕ Vậy xác suất của biến cố ở đề bài là: \(P = \frac{n}{{n\left( \Omega  \right)}} = \frac{6}{{12}} = \frac{1}{2}\).

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. \(x = 2\) và \(x = 3\).                        
B. \(x = - 2\) và \(x = - 3\).    
C. \(x = 2\) và \(x = - 3\).    
D. \(x = - 2\) và \(x = 3\).

Lời giải

Đáp án đúng là: C

Giải phương trình tích:

\(\left( {2x - 4} \right)\left( {x + 3} \right) = 0\)

\(2x - 4 = 0\) hoặc \(x + 3 = 0\)

\(x = 2\) hoặc \(x =  - 3\).

Câu 2

A. \(x \le 4\).           
B. \(x \ge - 4\).     
C. \(x \le - 4\).      
D. \(x \ge 4\).

Lời giải

Đáp án đúng là: D

Biểu thức \(\sqrt {x - 4} \) có nghĩa khi biểu thức dưới dấu căn không âm, tức là \(x - 4 \ge 0\) hay \(x \ge 4\).

Câu 3

A. \(\frac{4}{5}\).   
B. \(\frac{3}{5}\). 
C. \(\frac{3}{4}\). 
D. \(\frac{4}{3}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. 1.                        
B. \( - \frac{7}{3}\).                            
C. \[ - 1\].   
D. \(\frac{7}{3}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. 5.                        
B. 3.                       
C. \[ - 3\].              
D. \[ - 5\].

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \(3{x^2} - 2y = 2\). 
B. \(2x + y = 1\). 
C. \(2xy + 3y = - 11\).
D. \(5x - 2\sqrt y = 4\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP