khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

10/09/2026 54 Lưu

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI (2,0 điểm)

Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\), có đường cao \(AH\) \(\left( {H \in BC} \right).\) Biết rằng \(\widehat B = 60^\circ \) và \(AC = 10{\rm{ cm}}\) (như hình dưới).
Đáp án đúng là: A  Giải hệ phương trình thứ nhất để tìm (ảnh 1)

a) \(\sin B = \frac{{AC}}{{BC}}\).
Đúng
Sai
b) \(\sin B = \frac{{AH}}{{AB}}\).
Đúng
Sai
c) \(BC = 20\sqrt 3 {\rm{ cm}}\).
Đúng
Sai
d) \(AH = 5{\rm{ cm}}\).
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án: a) Đúng.      b) Đúng.         c) Sai.             d) Đúng.

a) Đúng. Xét tam giác \[ABC\] vuông tại \[A,\] theo tỉ số lượng giác, \(\sin B\) bằng cạnh đối chia cạnh huyền, tức là \(\sin B = \frac{{AC}}{{BC}}\).

b) Đúng. Xét tam giác \[ABH\] vuông tại \[H\] (do \(AH \bot BC\)), \(\sin B\) bằng cạnh đối chia cạnh huyền trong tam giác này, tức là \(\sin B = \frac{{AH}}{{AB}}\).

c) Sai. Ta có \(\sin B = \frac{{AC}}{{BC}}\) nên \(\sin 60^\circ  = \frac{{10}}{{BC}}\)

Suy ra \(\frac{{\sqrt 3 }}{2} = \frac{{10}}{{BC}}\) nên \(BC = \frac{{20}}{{\sqrt 3 }} = \frac{{20\sqrt 3 }}{3}\) cm.

Khẳng định \(BC = 20\sqrt 3 \) cm là sai.

d) Đúng. Trong tam giác \[ABC\] vuông tại \[A,\] đường cao \[AH,\] ta có hệ thức liên hệ giữa diện tích và các cạnh: \(\frac{1}{2}AH \cdot BC = \frac{1}{2}AB \cdot AC\).

Ta có \(AB = BC \cdot \cos B = \left( {\frac{{20\sqrt 3 }}{3}} \right) \cdot \cos 60^\circ  = \left( {\frac{{20\sqrt 3 }}{3}} \right) \cdot \frac{1}{2} = \frac{{10\sqrt 3 }}{3}\) cm.

Vậy \(AH = \frac{{AB \cdot AC}}{{BC}} = \frac{{\left( {\frac{{10\sqrt 3 }}{3}} \right) \cdot 10}}{{\frac{{20\sqrt 3 }}{3}}} = \frac{{100\sqrt 3 }}{3} \cdot \frac{3}{{20\sqrt 3 }} = 5\) cm.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án đúng là: A

Giải hệ phương trình thứ nhất để tìm \(\left( {x;y} \right)\): \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2x + y = 3}\\{x + y = 1}\end{array}} \right.\)

Trừ vế theo vế hai phương trình, ta được: \(2x - x = 3 - 1\) suy ra \(x = 2\).

Thay \(x = 2\) vào phương trình thứ hai: \(2 + y = 1\) suy ra \(y =  - 1\).

Vậy nghiệm chung là \(\left( {x;y} \right) = \left( {2; - 1} \right)\).

Do hai hệ phương trình có cùng một nghiệm, nên cặp số \[\left( {2;\,\, - 1} \right)\] cũng là nghiệm của hệ phương trình thứ hai.

Thay nghiệm này vào phương trình đầu tiên của hệ thứ hai \(ax + 2y = 0\) ta được:

\(a \cdot 2 + 2 \cdot \left( { - 1} \right) = 0\) suy ra \(2a - 2 = 0\) hay \(2a = 2\) nên \(a = 1.\)

Lời giải

Ta có: \(n = \widehat {AOD} = 90^\circ  - \widehat {ABO} = 90^\circ  - 28^\circ  = 62^\circ \).

Số đo cung lớn \(AD\) bằng \(360^\circ  - 62^\circ  = 298^\circ \).

Câu 4

a) Số phần tử của không gian mẫu trong phép thử trên là 25 phần tử.
Đúng
Sai
b) Gọi \(A\) là biến cố “Số ghi trên cả hai quả bóng lấy ra đều là số nguyên tố”. Kết quả thuận lợi của biến cố \(A\) là \(\left( {1;2} \right),\,\,\left( {2;7} \right),\,\,\left( {1;7} \right)\).
Đúng
Sai
c) Xác suất của biến cố \(A\) là \(P\left( A \right) = 0,1\).
Đúng
Sai
d) Gọi \(B\) là biến cố “Tổng của hai số ghi trên hai quả bóng lấy ra là một số chẵn”. Xác suất của biến cố \(B\) là \(P\left( B \right) = 0,4\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \(\Delta > 0.\)            
B. \(\Delta < 0.\)          
C. \(\Delta \ge 0.\)       
D. \(\Delta = 0.\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP