Trong một hộp kín đựng 5 quả bóng có cùng kích thước và khối lượng được đánh số 1; 2; 4; 6; 7. Bạn Châu lấy ngẫu nhiên đồng thời hai quả bóng trong hộp. Gọi cặp số \(\left( {x;y} \right)\) là các kết quả của phép thử, trong đó \(x,y\) là số ghi trên hai quả bóng được lấy ra.
Câu hỏi trong đề: Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 Toán năm 2026 Lâm Đồng !!
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án: a) Sai. b) Sai. c) Đúng. d) Đúng.
a) Sai. Các kết quả có thể xảy ra là:
\[\left( {1;\,\,2} \right);\,\,\left( {1,\,\,4} \right);\,\,\left( {1;\,\,6} \right);\,\,\left( {1;\,\,7} \right);\,\,\left( {2;\,\,4} \right);\,\,\left( {2;\,\,6} \right);\,\,\left( {2;\,\,7} \right);\,\,\left( {4;\,\,6} \right);\,\,\left( {4;\,\,7} \right);\,\,\left( {6;\,\,7} \right).\]
Tổng cộng có 10 kết quả.
b) Sai. Tập hợp các số được đánh trên bóng là \[\left\{ {1;{\rm{ }}2;{\rm{ }}4;{\rm{ }}6;{\rm{ }}7} \right\}.\]
Trong tập này, chỉ có 2 và 7 là số nguyên tố (số 1 không phải là số nguyên tố).
Vậy biến cố A chỉ có duy nhất 1 kết quả thuận lợi là \(\left( {2;7} \right).\)
c) Đúng. Số kết quả thuận lợi của biến cố A là 1.
Số phần tử của không gian mẫu là 10.
Xác suất của biến cố A là \(P\left( A \right) = \frac{1}{{10}} = 0,1\).
d) Đúng. Để tổng hai số trên hai quả bóng là một số chẵn, ta có hai trường hợp:
Trường hợp 1 (Hai quả cùng mang số lẻ): Trong hộp có hai số lẻ là 1 và 7, ta nhặt được 1 kết quả là \(\left( {1;7} \right).\)
Trường hợp 2 (Hai quả cùng mang số chẵn): Trong hộp có ba số chẵn là 2, 4, 6.
Liệt kê các cặp ta được 3 kết quả là \[\left( {2;\,\,4} \right);\,\,\left( {2;\,\,6} \right);\,\,\left( {4;\,\,6} \right).\]
Tổng số kết quả thuận lợi cho biến cố B là \(1 + 3 = 4\) kết quả.
Xác suất của biến cố B là \(P\left( B \right) = \frac{4}{{10}} = 0,4\).
Hot: Giáo án năng lực số, PPT AI khởi động lớp 1-12 (Update 2026) (chỉ từ 150k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Thay tọa độ các điểm vào hàm số \(y = - {x^2}\):
Điểm \(\left( { - 2; - 4} \right)\): Thay \(x = - 2\), ta có \(y = - {\left( { - 2} \right)^2} = - 4\) (Đúng).
Điểm \(\left( { - 1; - 2} \right)\): Thay \(x = - 1\), ta có \(y = - {\left( { - 1} \right)^2} = - 1 \ne - 2\) (Sai).
Điểm \(\left( { - 2;4} \right)\): Thay \(x = - 2\), ta có \(y = - {\left( { - 2} \right)^2} = - 4 \ne 4\) (Sai).
Điểm \(\left( { - 3;9} \right)\): Thay \(x = - 3\), ta có \(y = - {\left( { - 3} \right)^2} = - 9 \ne 9\) (Sai).
Vậy ta chọn phương án A.
Câu 2
Lời giải
Đáp án đúng là: D
Từ bất đẳng thức ban đầu \(m > n\):
⦁ Cộng hai vế với 3: \(3 + m > 3 + n\)
⦁ Nhân hai vế với 3 (số dương): \(3m > 3n\)
⦁ Trừ hai vế cho 3: \(m - 3 > n - 3\)
⦁ Nhân hai vế với \[ - 1\] (phải đổi chiều bất phương trình) ta được \( - m < - n\). Cộng thêm 3 vào hai vế ta được \(3 - m < 3 - n\). Khẳng định \(3 - m > 3 - n\) là sai.
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
