khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

10/09/2026 58 Lưu

Trong một hộp kín đựng 5 quả bóng có cùng kích thước và khối lượng được đánh số 1; 2; 4; 6; 7. Bạn Châu lấy ngẫu nhiên đồng thời hai quả bóng trong hộp. Gọi cặp số \(\left( {x;y} \right)\) là các kết quả của phép thử, trong đó \(x,y\) là số ghi trên hai quả bóng được lấy ra.

a) Số phần tử của không gian mẫu trong phép thử trên là 25 phần tử.
Đúng
Sai
b) Gọi \(A\) là biến cố “Số ghi trên cả hai quả bóng lấy ra đều là số nguyên tố”. Kết quả thuận lợi của biến cố \(A\) là \(\left( {1;2} \right),\,\,\left( {2;7} \right),\,\,\left( {1;7} \right)\).
Đúng
Sai
c) Xác suất của biến cố \(A\) là \(P\left( A \right) = 0,1\).
Đúng
Sai
d) Gọi \(B\) là biến cố “Tổng của hai số ghi trên hai quả bóng lấy ra là một số chẵn”. Xác suất của biến cố \(B\) là \(P\left( B \right) = 0,4\).
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án: a) Sai.          b) Sai.             c) Đúng.         d) Đúng.

a) Sai. Các kết quả có thể xảy ra là:

\[\left( {1;\,\,2} \right);\,\,\left( {1,\,\,4} \right);\,\,\left( {1;\,\,6} \right);\,\,\left( {1;\,\,7} \right);\,\,\left( {2;\,\,4} \right);\,\,\left( {2;\,\,6} \right);\,\,\left( {2;\,\,7} \right);\,\,\left( {4;\,\,6} \right);\,\,\left( {4;\,\,7} \right);\,\,\left( {6;\,\,7} \right).\]

Tổng cộng có 10 kết quả.

b) Sai. Tập hợp các số được đánh trên bóng là \[\left\{ {1;{\rm{ }}2;{\rm{ }}4;{\rm{ }}6;{\rm{ }}7} \right\}.\]

Trong tập này, chỉ có 2 và 7 là số nguyên tố (số 1 không phải là số nguyên tố).

Vậy biến cố A chỉ có duy nhất 1 kết quả thuận lợi là \(\left( {2;7} \right).\)

c) Đúng. Số kết quả thuận lợi của biến cố A là 1.

Số phần tử của không gian mẫu là 10.

Xác suất của biến cố A là \(P\left( A \right) = \frac{1}{{10}} = 0,1\).

d) Đúng. Để tổng hai số trên hai quả bóng là một số chẵn, ta có hai trường hợp:

Trường hợp 1 (Hai quả cùng mang số lẻ): Trong hộp có hai số lẻ là 1 và 7, ta nhặt được 1 kết quả là \(\left( {1;7} \right).\)

Trường hợp 2 (Hai quả cùng mang số chẵn): Trong hộp có ba số chẵn là 2, 4, 6.

Liệt kê các cặp ta được 3 kết quả là \[\left( {2;\,\,4} \right);\,\,\left( {2;\,\,6} \right);\,\,\left( {4;\,\,6} \right).\]

Tổng số kết quả thuận lợi cho biến cố B là \(1 + 3 = 4\) kết quả.

Xác suất của biến cố B là \(P\left( B \right) = \frac{4}{{10}} = 0,4\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án đúng là: A

Giải hệ phương trình thứ nhất để tìm \(\left( {x;y} \right)\): \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2x + y = 3}\\{x + y = 1}\end{array}} \right.\)

Trừ vế theo vế hai phương trình, ta được: \(2x - x = 3 - 1\) suy ra \(x = 2\).

Thay \(x = 2\) vào phương trình thứ hai: \(2 + y = 1\) suy ra \(y =  - 1\).

Vậy nghiệm chung là \(\left( {x;y} \right) = \left( {2; - 1} \right)\).

Do hai hệ phương trình có cùng một nghiệm, nên cặp số \[\left( {2;\,\, - 1} \right)\] cũng là nghiệm của hệ phương trình thứ hai.

Thay nghiệm này vào phương trình đầu tiên của hệ thứ hai \(ax + 2y = 0\) ta được:

\(a \cdot 2 + 2 \cdot \left( { - 1} \right) = 0\) suy ra \(2a - 2 = 0\) hay \(2a = 2\) nên \(a = 1.\)

Lời giải

Ta có: \(n = \widehat {AOD} = 90^\circ  - \widehat {ABO} = 90^\circ  - 28^\circ  = 62^\circ \).

Số đo cung lớn \(AD\) bằng \(360^\circ  - 62^\circ  = 298^\circ \).

Câu 4

A. \(\Delta > 0.\)            
B. \(\Delta < 0.\)          
C. \(\Delta \ge 0.\)       
D. \(\Delta = 0.\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

a) \(\sin B = \frac{{AC}}{{BC}}\).
Đúng
Sai
b) \(\sin B = \frac{{AH}}{{AB}}\).
Đúng
Sai
c) \(BC = 20\sqrt 3 {\rm{ cm}}\).
Đúng
Sai
d) \(AH = 5{\rm{ cm}}\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP