I. ĐỌC HIỂU (4.0 điểm)
Đọc văn bản:
Mẹ đào hầm từ thuở tóc còn xanh
nay mẹ đã phơ phơ bạc đầu
mẹ vẫn đào hầm dưới tầm đại bác
bao đêm rồi tiếng cuốc vọng năm canh.
Đất nước mình hai mươi năm chiến tranh
tiếng cuốc năm canh nặng tình đất nước
hầm mẹ giăng như luỹ như thành
che chở mỗi bước chân con bước.
Đất quê ta mênh mông
quân thù không xăm hết được
lòng mẹ rộng vô cùng
mẹ giấu cả sư đoàn dưới đất
nơi hầm tối lại là nơi sáng nhất
nơi con nhìn ra sức mạnh Việt Nam.[...]
Đất quê ta mênh mông
lòng mẹ rộng vô cùng.
9-1967
(Trích “Đất quê ta mênh mông”, Bùi Minh Quốc)
Thực hiện các yêu cầu sau:
(0.75 điểm) Chỉ ra dấu hiệu để xác định thể thơ của đoạn trích.
I. ĐỌC HIỂU (4.0 điểm)
Đọc văn bản:
Mẹ đào hầm từ thuở tóc còn xanh
nay mẹ đã phơ phơ bạc đầu
mẹ vẫn đào hầm dưới tầm đại bác
bao đêm rồi tiếng cuốc vọng năm canh.
Đất nước mình hai mươi năm chiến tranh
tiếng cuốc năm canh nặng tình đất nước
hầm mẹ giăng như luỹ như thành
che chở mỗi bước chân con bước.
Đất quê ta mênh mông
quân thù không xăm hết được
lòng mẹ rộng vô cùng
mẹ giấu cả sư đoàn dưới đất
nơi hầm tối lại là nơi sáng nhất
nơi con nhìn ra sức mạnh Việt Nam.[...]
Đất quê ta mênh mông
lòng mẹ rộng vô cùng.
9-1967
(Trích “Đất quê ta mênh mông”, Bùi Minh Quốc)
Thực hiện các yêu cầu sau:
Câu hỏi trong đề: Bộ 5 đề thi giữa kì 1 Ngữ văn 12 năm 2025-2026 (có đáp án) !!
Quảng cáo
Trả lời:
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
(0.75 điểm) Xác định nhân vật trữ tình trong đoạn trích.
Câu 3:
(0.75 điểm) Phân tích tác dụng của việc lặp lại 2 dòng thơ
Đất quê ta mênh mông
lòng mẹ rộng vô cùng
trong 2 khổ cuối.
(0.75 điểm) Phân tích tác dụng của việc lặp lại 2 dòng thơ
Đất quê ta mênh mông
lòng mẹ rộng vô cùng
trong 2 khổ cuối.- Tác dụng của việc lặp 2 dòng thơ "Đất quê ta mênh mông / lòng mẹ rộng vô cùng" trong 2 khổ cuối.
+ Tạo giọng điệu tha thiết, âm hưởng hào hùng cho bài thơ.
+ Nhấn mạnh tầm vóc lớn lao của đất nước và người mẹ anh hùng trong những năm kháng chiến.
+ Gợi niềm tự hào, trân trọng, ngợi ca.Câu 4:
(0.75 điểm) Nêu ý nghĩa biểu tượng của chi tiết tiếng cuốc đào hầm trong bài thơ.
- Ý nghĩa biểu tượng của chi tiết tiếng cuốc đào hầm trong bài thơ.
+ Thể hiện sự kiên trì, dũng cảm, quyết tâm và tình yêu nước lớn lao của người mẹ anh hùng trong kháng chiến.
+ Sự biết ơn, trân trọng, ngợi ca của nhân vật trữ tình.Câu 5:
(1.0 điểm) Một bài học sâu sắc nhất mà anh/chị rút ra từ văn bản.
Hot: Giáo án năng lực số, PPT AI khởi động lớp 1-12 (Update 2026) (chỉ từ 150k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
a. Xác định yêu cầu về hình thức, dung lượng của đoạn văn (0.25 điểm)
- Xác định đúng yêu cầu về hình thức và dung lượng (khoảng 200 chữ) của đoạn văn. Thí sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng - phân - hợp, móc xích hoặc song hành.
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận (0.25 điểm)
- Ý nghĩa của việc tự nhận thức bản thân.
c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận (0.5 điểm)
- Xác định được các ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận, sau đây là một số gợi ý:
+ Tự nhận thức về bản thân là khả năng tự nhìn nhận, đánh giá đúng về bản thân, bao gồm điểm mạnh, điểm yếu, giá trị, năng lực, khát vọng, cảm xúc,...của chính mình.
+ Tự nhận thức về bản thân giúp mỗi người phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu để hoàn thiện chính mình.
+ Xác định đúng giá trị bản thân là cơ sở để mỗi người trẻ đặt mục tiêu, ra quyết định và giải quyết vấn đề phù hợp, vượt qua thử thách, vươn tới thành công,...
+ Tự nhận thức về bản thân sẽ tạo niềm tin cho chính mình; vượt qua thử thách, vươn tới thành công,...
+ Cần biết lắng nghe có chọn lọc nhận xét của những người xung quanh; không nên quá chú ý vào việc tự trách bản thân.
d. Viết đoạn văn đảm bảo các yêu cầu sau: (0.5 điểm)
- Lựa chọn được các thao tác lập luận, phương thức biểu đạt phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận:
- Trình bày rõ hệ thống các ý.
- Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: lí lẽ xác đáng.
đ. Diễn đạt (0.25 điểm)
- Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết câu trong đoạn văn.
e. Sáng tạo (0.25 điểm)
- Suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận, có cách diễn đạt mới mẻ...Lời giải
a. Xác định được yêu cầu của kiểu bài (0.25 điểm)
- Xác định được yêu cầu của kiểu bài: nghị luận văn học.
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận (0.5 điểm)
c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề của bài viết (1.0 điểm)
- Xác định được các ý chính của bài viết.
- Sắp xếp được các ý hợp lí theo bố cục ba phần của bài văn nghị luận:
Giới thiệu vấn đề nghị luận.
Triển khai vấn đề nghị luận:
- Điểm tương đồng của hai đoạn thơ:
+ Cả hai đoạn thơ đều là cảm xúc của nhân vật trữ tình về hình tượng người mẹ: ngợi ca, nâng niu, tự hào, trân trọng vẻ đẹp phẩm chất của mẹ (hi sinh, giàu lòng yêu thương).
+ Những cảm xúc của nhân vật trữ tình đều được hai nhà thơ thể hiện qua hình thức thơ tự do, ngôn ngữ bình dị.
- Nét riêng của hai đoạn thơ:
+ Đoạn thơ trong bài “Đất quê ta mênh mông” của Bùi Minh Quốc nghiêng về khắc họa vẻ đẹp kiên cường, bất khuất của người mẹ anh hùng trong kháng chiến; đoạn thơ trong bài “Áo” của Lưu Quang Vũ làm nổi bật sự cần mẫn, đảm đang; chăm chút, yêu thương của người mẹ đối với con trong cuộc sống đời thường.
+ Đoạn thơ trong bài “Đất quê ta mênh mông” mang giọng điệu ngợi ca, tự hào, âm hưởng sử thi; đoạn thơ trong bài “Áo” của Lưu Quang Vũ là giọng nhẹ nhàng, trong sáng, tha thiết.
- Nguyên nhân của sự tương đồng, khác biệt:
+ Cả hai nhà thơ đều có chọn sự hóa thân vào nhân vật người con ở trong văn bản khi viết về đề tài người mẹ.
+ Hai bài thơ ra đời trong hai bối cảnh khác nhau, được sáng tác bởi hai nhà thơ có phong cách nghệ thuật khác nhau.
Đánh giá chung:
- Hai đoạn thơ đều góp phần làm nổi bật vẻ đẹp truyền thống của người mẹ Việt Nam; thể hiện tình yêu quê hương đất nước sâu sắc của mỗi nhà thơ.
- Hai đoạn thơ khẳng định sức sống mãnh liệt đề tài về người mẹ trong văn học, bồi đắp thêm tình yêu thương về người mẹ trong cuộc sống...
d. Viết bài văn đảm bảo các yêu cầu sau: (1.5 điểm)
- Triển khai được đầy đủ các luận điểm để làm rõ yêu cầu cầu của đề bài.
- Lựa chọn được các thao tác lập luận, phương thức biểu đạt phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận.
- Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: lí lẽ xác đáng; bằng chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và bằng chứng.
đ. Diễn đạt 0.25 điểm)
- Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết văn bản...
Hướng dẫn chấm: không cho điểm nếu học sinh sai quá nhiều lỗi.
e. Sáng tạo (0.5 điểm)
- Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận, có cách diễn đạt mới mẻ, có liên hệ, kết nối, có vận dụng lí luận...Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.