I. ĐỌC HIỂU (4.0 điểm)
Đọc đoạn văn bản sau:
Anh ra khơi
Mây treo ngang trời những cánh buồm trắng
Phút chia tay, anh dạo trên bến cảng
Biển một bên và em một bên
Biển ồn ào, em lại dịu êm
Em vừa nói câu chi rồi mỉm cười lặng lẽ
Anh như con tàu lắng sóng từ hai phía
Biển một bên và em một bên
Ngày mai, ngày mai khi thành phố lên đèn
Tàu anh buông neo dưới chùm sao xa lắc
Thăm thẳm nước trời, nhưng anh không cô độc
Biển một bên và em một bên
Đất nước gian lao chưa bao giờ bình yên
Bão thổi chưa ngừng trong những vành tang trắng
Anh đứng gác. Trời khuya. Đảo vắng
Biển một bên và em một bên
Vòm trời kia có thể sẽ không em
Không biển nữa. Chỉ mình anh với cỏ
Cho dù thế thì anh vẫn nhớ
Biển một bên và em một bên...
(Hải Phòng, 1981 - Trần Đăng Khoa)
Thực hiện các yêu cầu:
Xác định nhân vật trữ tình trong văn bản trên.
I. ĐỌC HIỂU (4.0 điểm)
Đọc đoạn văn bản sau:
Anh ra khơi
Mây treo ngang trời những cánh buồm trắng
Phút chia tay, anh dạo trên bến cảng
Biển một bên và em một bên
Biển ồn ào, em lại dịu êm
Em vừa nói câu chi rồi mỉm cười lặng lẽ
Anh như con tàu lắng sóng từ hai phía
Biển một bên và em một bên
Ngày mai, ngày mai khi thành phố lên đèn
Tàu anh buông neo dưới chùm sao xa lắc
Thăm thẳm nước trời, nhưng anh không cô độc
Biển một bên và em một bên
Đất nước gian lao chưa bao giờ bình yên
Bão thổi chưa ngừng trong những vành tang trắng
Anh đứng gác. Trời khuya. Đảo vắng
Biển một bên và em một bên
Vòm trời kia có thể sẽ không em
Không biển nữa. Chỉ mình anh với cỏ
Cho dù thế thì anh vẫn nhớ
Biển một bên và em một bên...
(Hải Phòng, 1981 - Trần Đăng Khoa)
Thực hiện các yêu cầu:
Câu hỏi trong đề: Bộ 5 đề thi giữa kì 1 Ngữ văn 12 năm 2025-2026 (có đáp án) !!
Quảng cáo
Trả lời:
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Chỉ ra đặc điểm của thể thơ sử dụng trong văn bản.
- Thể thơ: tự do.
- Dấu hiệu: Các câu dài ngắn khác nhau (không quy định số câu, số chữ).Câu 3:
Nêu hiệu quả của cách điệp lại câu thơ: “Biển một bên và em một bên”
Hiệu quả của cách điệp lại câu thơ: “Biển một bên và em một bên”:
- Đoạn thơ sinh động, hấp dẫn gợi hình gợi cảm, giàu nhịp điệu.
- Nhấn mạnh khẳng định trong tâm hồn người lính biển, tình yêu lứa đôi luôn hòa quyện với tình yêu biển trời tổ quốc.Câu 4:
Nhận xét về hình ảnh người lính trong những câu thơ sau:
Đất nước gian lao chưa bao giờ bình yên
Bão thổi chưa ngừng trong những vành tang trắng
Anh đứng gác. Trời khuya. Đảo vắng
Biển một bên và em một bên
Nhận xét về hình ảnh người lính trong những câu thơ sau:
Đất nước gian lao chưa bao giờ bình yên
Bão thổi chưa ngừng trong những vành tang trắng
Anh đứng gác. Trời khuya. Đảo vắng
Biển một bên và em một bênNhận xét về hình ảnh người lính trong những câu thơ:
Đất nước gian lao chưa bao giờ bình yên
Bão thổi chưa ngừng trong những vành tang trắng
Anh đứng gác. Trời khuya. Đảo vắng
Biển một bên và em một bên
- Người lính vượt lên mọi khó khăn, gian khổ, hi sinh, cầm chắc tay súng nơi đảo xa để bảo vệ tổ quốc. Trong tâm hồn người lính biển, tình yêu lứa đôi luôn hòa quyện với tình yêu biển trời tổ quốc.
- Hình ảnh đẹp, đáng trân trọng, tự hào.Câu 5:
Từ hình ảnh người lính biển trong bài thơ, anh chị hãy rút ra trách nhiệm của thế hệ trẻ với biển đảo Việt Nam.
Từ hình ảnh người lính biển trong bài thơ, anh chị hãy rút ra trách nhiệm của thế hệ trẻ với biển đảo Việt Nam:
- Hình ảnh người lính: Kiên cường, vượt lên mọi khó khăn gian khổ để bảo vệ biển đảo quê hương
- Trách nhiệm của thế hệ trẻ:
+ Nhấn mạnh, bảo vệ chủ quyền biển đảo là trách nhiệm của toàn Đảng, toàn dân và toàn quân.
+ Trong đó, học sinh là lực lượng vô cùng quan trọng. Thế hệ trẻ hiện nay cần thể hiện lòng yêu nước
+ Chúng ta nhận thức về vai trò và giá trị sâu sắc, ý nghĩa thiêng liêng của biển đảo Việt Nam, phải trang bị kiến thức về lịch sử, địa lý liên quan đến chủ quyền biển đảo đặc biệt là 2 quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa.
+ Lên án, phê phán mạnh mẽ, quyết liệt những kẻ chống phá đất nước, xâm phạm chủ quyền lãnh thổ biển đảo nước ta.
+ Không ngừng học tập, tu dưỡng đạo đức để trở thành con người Việt Nam với đủ các phẩm chất tốt đẹp, góp phần xây dựng đất nước giàu mạnh, tiến bộ hơn. Sẵn sàng bảo vệ chủ quyền biên đảo quê hương ta khi có thế lực có ý đồ xấu muốn xâm chiếm.Hot: Giáo án năng lực số, PPT AI khởi động lớp 1-12 (Update 2026) (chỉ từ 150k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
a. Xác định được yêu cầu của kiểu bài (0.5 điểm)
Xác định được yêu cầu của kiểu bài: Viết bài văn nghị luận so sánh, đánh giá hai đoạn trích văn học.
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận (0.5 điểm)
So sánh, đánh giá hai văn bản truyện (Trích Quê mẹ của Thanh Tịnh và Cô hàng xén của Thạch Lam) thấy được đặc sắc về nội dung và nghệ thuật
c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận (2.5 điểm):
- Xác định được các ý chính của bài viết
- Sắp xếp được các ý theo bố cục hợp lí ba phần của bài văn nghị luận.
Mở bài:
- Giới thiệu hai đoạn trích trong truyện ngắn Quê mẹ của Thanh Tịnh và Cô hàng xén của Thạch Lam.
- Mục đích, cơ sở so sánh, đánh giá: thấy được những đặc sắc trong giá trị nội dung và nghệ thuật tác phẩm
Thân bài:
- LĐ 1: Thông tin chung về từng tác phẩm: hoàn cảnh ra đời, đề tài, chủ đề, cốt truyện, nhân vật, vị trí của tác phẩm trong đời sống văn học,...
+ Quê mẹ xoay quanh nhân vật Thảo, người con gái đi lấy chồng xa, điều kiện nhà chồng không dư dả nên thật lâu cô mới được về quê mẹ ăn giỗ. Để cha mẹ yên lòng và được vẻ mặt cùng bà con họ hàng, Thảo phải tỏ ra có điều kiện, phóng khoáng. Nhưng chính cô cũng mơ hồ nhận ra những vất vả phía trước. Đoạn trích đi sâu diễn tả những tâm tư của Thảo khi nghĩ về chặng đời trước mắt.
+ Cô hàng xén là tác phẩm tiêu biểu cho phong cách nghệ thuật của Thạch Lam. Cốt truyện xoay quanh cuộc sống đời thường của nhân vật cô hàng xén tên Tâm với biết bao lo toan khó nhọc từ khi sinh ra đến khi lấy chồng. Trích đoạn trên giúp ta hiểu rõ nét hơn về tính cách, tâm hồn cô hàng xén Tâm.
- Những điểm tương đồng, khác biệt giữa hai đoạn trích truyện và điều kiện làm nên sự khác biệt ấy
- LĐ 2: Những điểm tương đồng và nguyên nhân dẫn đến sự tương đồng giữa hai đoạn trích:
+ Cả hai đoạn trích đều hướng tới số phận cũng như vẻ đẹp tâm hồn những người phụ nữ Việt Nam trước Cách mạng. Họ vất vả, nghèo túng, nhưng phía sau cái lam lũ, cần cù lại là tấm lòng nhân hậu, vị tha, sẵn sàng hi sinh cho gia đình và người thân.
+ Khai thác hiện thực để gửi vào đó tấm lòng nhân đạo là cách làm giống nhau ở cả Thạch Lam và Thanh Tịnh.
+ Cùng chọn kiểu văn ít gay cấn nhưng lại đậm chất thơ dịu dàng cũng là nét đẹp giống nhau ở hai văn bản.
+ Đều chọn ngôi kể là ngôi thứ ba, điểm nhìn chủ yếu đặt vào nhân vật trung tâm - những người phụ nữ để thể hiện sự đồng cảm, thấu hiểu chân thành của các nhà văn đối với nhân vật của mình.
+ Nguyên nhân tương đồng:
++ Hai trích đoạn cùng đề cập đến một loại hiện tượng đời sống: những người dân lao động nghèo trước cách mạng
++ Hai tác giả cùng có quan điểm thẩm mĩ: trân trọng, yêu thương con người nghèo khổ
- LĐ 3: Những điểm khác biệt và điều kiện làm nên sự khác biệt ấy:
+ Quê mẹ:
++ Nghệ thuật kể chuyện: Câu chuyện trùng với cốt truyện, các sự việc diễn ra theo trình tự thời gian -> Giúp người đọc hình dung ra sự nhàm tẻ tất yếu trong cuộc đời nhân vật Thảo. Truyện không có những biến cố, xung đột gay cấn, mạch truyện tiếp diễn theo tâm tư, lời nói, hành động của nhân vật.
++ Cách xây dựng nhân vật:
+++ Qua hành động: Trước khi rời quê mẹ để trở về nhà chồng: sắm sửa đi qua làng Mỹ-Lý; gọi mấy đứa em đến gần; cho mỗi đứa năm xu; hứa sẽ gửi cho mẹ hai cặp quần áo mới để mặc Tết nữa. Về nhà chồng: làm việc từ mai đến chiều; đứng cửa sau vơ vẩn nhìn về làng Quận-Lão.
+++ Qua tâm trạng: Được khen rộng rãi và biết thương em, cô vui sướng lắm (cao hứng, cảm động quá, khóc nức nở, nhớ đến mẹ nghèo, đến em thơ, nhưng nhớ thì lòng cô lại bùi ngùi, trí cô lại bận rộn). Thương em, thương cha mẹ nên phóng khoáng, rộng rãi, dù bản thân còn nghèo nàn và biết trước mình sẽ nợ nần, vất vả. Cuộc sống lúc nào cũng tối tăm mặt mũi nhưng không lúc nào nguôi thương cha, nhớ mẹ và nghĩ về các em. Tuy vậy, có ngóng trông da diết thì chặng đường về quê mẹ cũng rất tăm tối
++ Nghệ thuật ngôn từ: Từ ngữ giản dị, gần gũi, tính biểu cảm cao. Phương thức tự sự được sự bổ trợ của yếu tố biểu cảm nên giọng văn tha thiết, lắng sâu, chân thành.
+ Cô hàng xén:
++ Nghệ thuật kể chuyện: Cũng là ngôi thứ ba nhưng nhà văn Thạch Lam chọn điểm nhìn từ bên trong để dễ dàng bộc lộ tất cả tâm tư nhân vật Tâm. Diễn tiến câu chuyện đi theo những suy tư của nhân vật Tâm về cuộc sống hàng ngày, về cái nhìn thấu suốt cuộc đời chính mình.
++ Cách xây dựng nhân vật:
+++ Nhân vật hiện lên qua lời nói, cử chỉ, hành động (hành động không có xung đột), qua những suy tư của Tâm, qua những đánh giá của người trần thuật. Tâm phải sống cuộc sống đầy vất vả và bất hạnh: Công việc không ngừng nghỉ, gia cảnh đôi bên đều nghèo khó, con còn nhỏ, mẹ chồng đay nghiến, chồng đánh đập và đòi hỏi tiền bạc. Ý nghĩ của Tâm ở phần cuối văn bản như dự cảm cho một số phận chịu nhiều vất vả, thiệt thòi, chịu nhiều đắng cay nhọc nhằn, không lối thoát.
+++ Vẻ đẹp nhân vật Tâm: Thương cha mẹ, thương em, đi sớm về hôm để làm việc, chịu thương, chịu khó, giàu đức hi sinh, tất bật chu đáo bên chồng, bên đẻ.
++ Nghệ thuật ngôn từ, bút pháp, hình ảnh, chi tiết, câu văn, giọng điệu:
++ Yếu tố hiện thực hòa quyện với lãng mạn trữ tình.
++ Những câu văn giàu chất thơ, Thạch Lam khai thác thế giới nội tâm của nhân vật với những cảm xúc mong manh, mơ hồ trong cuộc sống thường ngày. Những biến thái tinh vi của cảnh vật sóng bước cùng những chuyển biến tâm lý đầy tinh tế trong nội tâm nhân vật.
++ Xây dựng những chi tiết nhỏ nhưng làm nên những giá trị lớn.
++ Ngôn từ bình dị và tinh tế.
++ Giọng điệu điềm đạm thâm trầm sâu sắc nhưng chứa đựng bao tình cảm yêu mến.
++ Câu văn giàu hình ảnh, gợi cảm, trong sáng,...
+ Điều kiện làm nên sự khác biệt:
++ Mỗi nhà văn đều khai thác những góc độ khác nhau trong số phận con người
++ Mỗi người có cá tính sáng tạo riêng
- LĐ 4: Đánh giá chung về sự tương đồng, khác biệt giữa hai tác phẩm truyện và khẳng định giá trị độc đáo của mỗi tác phẩm:
+ Cả hai nhà văn đều cúi xuống những số phận nghèo khổ, bé mọn, yếu đuối trong xã hội để trân trọng, ngợi ca vẻ đẹp tâm hồn của họ, để khẳng định: dù có khổ đau, thiệt thòi đến mấy, người phụ nữ Việt Nam nhỏ bé vẫn luôn giữ gìn phẩm chất cao đẹp, luôn bao dung, nhân hậu, vị tha.
+ Dù cùng viết về người phụ xưa nhưng Thạch Lam dẫn dắt người đọc vào không phải bằng tình tiết, bằng những xung đột gay cấn mà bằng “hành trình cảm giác” của trái tim; trong khi đó, Thanh Tịnh lại miệt mài theo dòng thời gian để chúng ta hình dung ra hành trình cuộc sống của nhân vật.
+ Cả hai đoạn trích đều hấp dẫn nhưng mỗi đoạn mang sức cuốn hút riêng, khẳng định nét độc đáo riêng của mỗi phong cách.
Kết bài:* Nêu ý nghĩa của việc đánh giá các tác phẩm truyện khi đặt chúng trong tương quan so sánh.
Tâm và Thảo, những cô gái ấy không phải những con người của một thời, họ là những con người của mọi thời. Những yêu thương, những hi sinh, những lo toan vất vả,... tất cả những phẩm chất đó đã tạc lên bức tượng đài người phụ nữ Việt Nam để chúng ta mãi mãi trân quý, ngưỡng mộ và tôn vinh.
d. Viết bài văn đảm bảo các yêu cầu sau (1.5 điểm):
- Đảm bảo cấu trúc: Mở bài nêu được vấn đề, Thân bài triển khai được vấn đề, Kết bài khái quát được vấn đề.
- Triển khai ít nhất được hai luận điểm để làm rõ vấn đề nghị luận.
- Lựa chọn được các thao tác lập luận, phương thức biểu đạt phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận.
- Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: lí lẽ xác đáng; bằng chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và bằng chứng.
đ. Chính tả, ngữ pháp (0.5 điểm)
Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết văn bản.
e. Sáng tạo (0.5 điểm)
Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.Lời giải
- Thể thơ: tự do.
- Dấu hiệu: Các câu dài ngắn khác nhau (không quy định số câu, số chữ).Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.