Read the following announcement and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct option that best fits each of the numbered blanks from 13 to 16.
Announcement: School Talent Show
Dear Students and Parents,
We are (13) ______ to announce that our annual School Talent Show will take place on October 10th in the main hall. This is (14) _______ wonderful opportunity for students to showcase their talents, whether it’s singing, dancing, (15) ______ playing an instrument.
The show will begin at 6 PM, and we encourage everyone to come and support our talents students. Admission is free, but donations are (16) _______to support future school events.
Sincerely,
We are (13) ______ to announce that our annual School Talent Show will take place on October 10th in the main hall.
Read the following announcement and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct option that best fits each of the numbered blanks from 13 to 16.
|
Announcement: School Talent Show Dear Students and Parents, We are (13) ______ to announce that our annual School Talent Show will take place on October 10th in the main hall. This is (14) _______ wonderful opportunity for students to showcase their talents, whether it’s singing, dancing, (15) ______ playing an instrument. The show will begin at 6 PM, and we encourage everyone to come and support our talents students. Admission is free, but donations are (16) _______to support future school events. Sincerely, |
A. excited
Câu hỏi trong đề: Bộ 5 đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 9 năm 2025-2026 (có đáp án) !!
Quảng cáo
Trả lời:
A. excited (adj): hào hứng, phấn khích (dùng để miêu tả cảm xúc)
B. excitement (n): sự hào hứng
C. exciting (adj): thú vị, làm phấn khích (dùng để miêu tả tính chất)
D. excite (v): kích thích, làm hào hứng
Theo sau động từ to be “are” ta cần một tính từ.
Chủ ngữ “We” (Chúng tôi) chỉ người đang diễn tả cảm xúc vui mừng, hào hứng khi thông báo một sự kiện, do đó ta phải dùng tính từ đuôi “-ed” (excited).
→ We are excited to announce that our annual School Talent Show will take place on October 10th...
Dịch nghĩa: Chúng tôi rất hào hứng được thông báo rằng Chương trình Tìm kiếm Tài năng thường niên của trường chúng ta sẽ diễn ra vào ngày 10 tháng 10...
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
This is (14) _______ wonderful opportunity for students to showcase their talents, whether it’s singing, dancing, ..........
A. an
A. an: một (dùng trước danh từ/cụm danh từ đếm được số ít, bắt đầu bằng nguyên âm)
B. a: một (dùng trước danh từ/cụm danh từ đếm được số ít, bắt đầu bằng phụ âm)
C. the: (mạo từ xác định)
D. Ø: (không dùng mạo từ)
Danh từ “opportunity” (cơ hội) là danh từ đếm được số ít và được nhắc đến lần đầu tiên nên ta cần dùng mạo từ không xác định. Tính từ đứng ngay sau mạo từ là “wonderful” bắt đầu bằng một âm phụ âm (/w/), do đó mạo từ “a” là lựa chọn chính xác.
→ This is a wonderful opportunity for students to showcase their talents...
Dịch nghĩa: Đây là một cơ hội tuyệt vời để các em học sinh thể hiện tài năng của mình...
Câu 3:
........., whether it’s singing, dancing, (15) ______ playing an instrument.
A. or
A. or (conj): hoặc, hay
B. but (conj): nhưng
C. and (conj): và
D. so (conj): vì vậy
Dấu hiệu nhận biết rõ nhất là từ “whether” ở phía trước. Cấu trúc “whether A, B, or C” mang nghĩa “cho dù đó là A, B, hay C”, được dùng để liệt kê các sự lựa chọn.
→ ...whether it’s singing, dancing, or playing an instrument.
Dịch nghĩa: ...cho dù đó là ca hát, khiêu vũ hay chơi một loại nhạc cụ.
Câu 4:
Admission is free, but donations are (16) _______to support future school events.
Admission is free, but donations are (16) _______to support future school events.
A. accepted
A. accepted (v-ed / adj): được chấp nhận, được đón nhận
B. forbidden (v-ed / adj): bị cấm
C. necessity (n): sự cần thiết
D. optionally (adv): một cách tùy chọn
Vế trước thông báo “Admission is free” (Vào cửa miễn phí), liên từ “but” (nhưng) thể hiện một sự tương phản nhẹ: mặc dù miễn phí vào cửa, nhưng các khoản quyên góp tự nguyện (donations) thì vẫn “được đón nhận” để hỗ trợ nhà trường. Cấu trúc bị động “are accepted” hoàn toàn hợp lý về mặt ngữ pháp lẫn ngữ nghĩa.
→ Admission is free, but donations are accepted to support future school events.
Dịch nghĩa: Vào cửa miễn phí, nhưng các khoản quyên góp đều được đón nhận để hỗ trợ cho các sự kiện của trường trong tương lai.
Dịch bài đọc:
THÔNG BÁO: CHƯƠNG TRÌNH TÌM KIẾM TÀI NĂNG CỦA TRƯỜNG
Kính gửi các em học sinh và quý phụ huynh,
Chúng tôi rất hào hứng được thông báo rằng Chương trình Tìm kiếm Tài năng thường niên của trường chúng ta sẽ diễn ra vào ngày 10 tháng 10 tại hội trường chính. Đây là một cơ hội tuyệt vời để các em học sinh thể hiện tài năng của mình, cho dù đó là ca hát, khiêu vũ hay chơi một loại nhạc cụ.
Chương trình sẽ bắt đầu lúc 6 giờ tối, và chúng tôi khuyến khích mọi người đến tham dự và ủng hộ các học sinh tài năng của chúng ta. Vào cửa miễn phí, nhưng các khoản quyên góp đều được đón nhận để hỗ trợ cho các sự kiện của trường trong tương lai.
Trân trọng,
Hot: Giáo án năng lực số, PPT AI khởi động lớp 1-12 (Update 2026) (chỉ từ 150k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
What is the main idea of the passage? (Ý chính của đoạn văn là gì?)
A. Teenagers should focus only on studying. (Thanh thiếu niên chỉ nên tập trung vào việc học.)
B. Teenagers need exercise, healthy food, and rest for a balanced life. (Thanh thiếu niên cần tập thể dục, thức ăn lành mạnh và nghỉ ngơi để có một cuộc sống cân bằng.)
C. Eating sugary food helps teenagers relax. (Ăn đồ ngọt giúp thanh thiếu niên thư giãn.)
D. Sleep is more important than exercise. (Giấc ngủ quan trọng hơn tập thể dục.)
Thông tin: Ngay câu đầu tiên của bài, tác giả đã nêu rõ chủ đề: “Teenagers can maintain a balanced lifestyle by exercising regularly, eating healthily, and taking enough rest.” (Thanh thiếu niên có thể duy trì một lối sống cân bằng bằng cách tập thể dục thường xuyên, ăn uống lành mạnh và nghỉ ngơi đầy đủ). Sau đó, đoạn 1 nói về tập thể dục, đoạn 2 nói về ăn uống, và đoạn 3 nói về nghỉ ngơi.
→ Phương án B bao quát đầy đủ nhất toàn bộ nội dung của bài.
Lời giải
Đáp án:
Phía trước khoảng trống là câu giới thiệu chung: “My favorite community helper is Mr. Nam.” (Người giúp đỡ cộng đồng yêu thích của tôi là chú Nam). Vị trí (37) cần một câu làm rõ công việc hoặc vai trò cụ thể của nhân vật này trong cộng đồng trước khi miêu tả tính cách của chú ấy ở câu tiếp theo.
Đáp án B cung cấp thông tin nghề nghiệp khớp với ngữ cảnh giao hàng ở các câu sau.
B. Chú ấy là một nhân viên giao hàng trong khu xóm của tôi (Giải thích rõ ràng nghề nghiệp của chú Nam).
→ My favorite community helper is Mr. Nam. He is a delivery person in my neighborhood.
Dịch nghĩa: Người giúp đỡ cộng đồng yêu thích của tôi là chú Nam. Chú ấy là một nhân viên giao hàng trong khu xóm của tôi.
Câu 3
A. the
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
A. window
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
A. metro
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.