I don’t know how I can get to the swimming pool.
I don’t know how I can get to the swimming pool.
Câu hỏi trong đề: Bộ 5 đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 9 năm 2025-2026 (có đáp án) !!
Quảng cáo
Trả lời:
A. I don’t know how I to get to the swimming pool. → Sai cấu trúc (nếu có chủ ngữ “I” thì phải dùng động từ chia theo thì, không dùng “to get”).
B. I don’t know how should I go to the swimming pool. → Sai trật tự từ (trong mệnh đề danh từ bắt đầu bằng từ để hỏi (Wh-word), trật tự từ phải là S + V, tức là “how I should go”, không được đảo trợ động từ lên trước chủ ngữ như câu hỏi).
C. I don’t know how to get to the swimming pool.
→ Đúng. Ta có cấu trúc rút gọn mệnh đề khi có cùng chủ ngữ: Wh-word + S + V = Wh-word + to V (khi muốn diễn đạt ý chỉ cách thức, nhiệm vụ cần làm). “how I can get” được rút gọn thành “how to get”.
D. I find which is the nearest swimming pool. (Tôi tìm xem đâu là hồ bơi gần nhất.) → Sai nghĩa.
Dịch nghĩa: Tôi không biết làm thế nào tôi có thể đến được hồ bơi. = Tôi không biết cách (để) đi đến hồ bơi.
Hot: Giáo án năng lực số, PPT AI khởi động lớp 1-12 (Update 2026) (chỉ từ 150k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
What is the main idea of the passage? (Ý chính của đoạn văn là gì?)
A. Teenagers should focus only on studying. (Thanh thiếu niên chỉ nên tập trung vào việc học.)
B. Teenagers need exercise, healthy food, and rest for a balanced life. (Thanh thiếu niên cần tập thể dục, thức ăn lành mạnh và nghỉ ngơi để có một cuộc sống cân bằng.)
C. Eating sugary food helps teenagers relax. (Ăn đồ ngọt giúp thanh thiếu niên thư giãn.)
D. Sleep is more important than exercise. (Giấc ngủ quan trọng hơn tập thể dục.)
Thông tin: Ngay câu đầu tiên của bài, tác giả đã nêu rõ chủ đề: “Teenagers can maintain a balanced lifestyle by exercising regularly, eating healthily, and taking enough rest.” (Thanh thiếu niên có thể duy trì một lối sống cân bằng bằng cách tập thể dục thường xuyên, ăn uống lành mạnh và nghỉ ngơi đầy đủ). Sau đó, đoạn 1 nói về tập thể dục, đoạn 2 nói về ăn uống, và đoạn 3 nói về nghỉ ngơi.
→ Phương án B bao quát đầy đủ nhất toàn bộ nội dung của bài.
Lời giải
Đáp án:
Phía trước khoảng trống là câu giới thiệu chung: “My favorite community helper is Mr. Nam.” (Người giúp đỡ cộng đồng yêu thích của tôi là chú Nam). Vị trí (37) cần một câu làm rõ công việc hoặc vai trò cụ thể của nhân vật này trong cộng đồng trước khi miêu tả tính cách của chú ấy ở câu tiếp theo.
Đáp án B cung cấp thông tin nghề nghiệp khớp với ngữ cảnh giao hàng ở các câu sau.
B. Chú ấy là một nhân viên giao hàng trong khu xóm của tôi (Giải thích rõ ràng nghề nghiệp của chú Nam).
→ My favorite community helper is Mr. Nam. He is a delivery person in my neighborhood.
Dịch nghĩa: Người giúp đỡ cộng đồng yêu thích của tôi là chú Nam. Chú ấy là một nhân viên giao hàng trong khu xóm của tôi.
Câu 3
A. excited
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
A. the
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
A. metro
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.