Synonym: Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the underlined word/phrase in each question.
In the US and UK, schools that focus on creativity can be prohibitively expensive.
Synonym: Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the underlined word/phrase in each question.
In the US and UK, schools that focus on creativity can be prohibitively expensive.
Quảng cáo
Trả lời:
Kiến thức về ngữ nghĩa từ vựng
Ngữ cảnh của câu gợi ý trạng từ “prohibitively” được dùng để mô tả mức học phí đắt đỏ của những trường tập trung vào tính sáng tạo ở Mỹ và Anh. Như vậy, “prohibitively” khi đi với “expensive” có thể mang nghĩa là đắt đến mức không thể chi trả được, từ đó hạn chế khả năng tiếp cận đến dịch vụ. Từ “restrictively” có nghĩa là một cách hạn chế, có nét nghĩa tương đồng nhất với “prohibitively” trong ngữ cảnh này. Chọn A.
Các phương án còn lại sai vì:
B. increasingly có nghĩa là ngày càng tăng, tuy nhiên nó chỉ mô tả xu hướng thay đổi của giá cả chứ không nhấn mạnh vào mức độ đắt đỏ đến mức gây cản trở như từ “prohibitively”.
C. productively có nghĩa là một cách hiệu quả hoặc năng suất, không liên quan đến ngữ cảnh mô tả về chi phí đắt đỏ.
D. notably có nghĩa là đáng kể hoặc đáng chú ý, không mang hàm ý tiêu cực về việc mức giá tạo ra rào cản ngăn chặn sự tiếp cận như “prohibitively”.
Dịch: Tại Mỹ và Anh, những ngôi trường tập trung vào tính sáng tạo có thể có mức học phí đắt đỏ đến mức khó có thể chi trả.
Hot: Giáo án năng lực số, PPT AI khởi động lớp 1-12 (Update 2026) (chỉ từ 150k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
A. breach
Lời giải
Kiến thức về ngữ nghĩa từ vựng
Chỗ trống cần điền đứng sau mạo từ “a” và đứng trước cụm giới từ “of honesty” để tạo thành cụm danh từ mô tả hành vi đạo văn. Phương án (A) breach mang nghĩa là sự vi phạm hoặc phá vỡ, là lựa chọn phù hợp nhất với ngữ cảnh, diễn tả rằng đạo văn là hành vi vi phạm tính trung thực. Chọn A.
Dịch: Từ “plagiarism” thực ra bắt nguồn từ từ Latinh “plagium”, có nghĩa là “bắt cóc” và được coi là một hình thức trộm cắp, một sự vi phạm tính trung thực trong cộng đồng học thuật.
Câu 2
Lời giải
Hiểu nghĩa của từ trong văn cảnh
Từ “impending” trong đoạn 2 có nghĩa gần nhất với từ nào sau đây?
A. sắp xảy ra
B. tiềm tàng
C. lan rộng
D. đang diễn ra
Xác định thông tin trong bài:
“Covered in ice, this region is the first to feel the effects of an impending environmental catastrophe as greenhouse gases trap heat in the atmosphere, causing temperatures to rise and glaciers to melt.” (Được bao phủ bởi băng, khu vực này là nơi đầu tiên cảm nhận được những tác động của một thảm họa môi trường sắp xảy ra khi khí nhà kính giữ nhiệt trong khí quyển, khiến nhiệt độ tăng lên và các sông băng tan chảy.)
Đoạn văn đang mô tả khu vực Bắc Cực là nơi chịu ảnh hưởng đầu tiên của biến đổi khí hậu, với các hiện tượng cụ thể như nhiệt độ tăng và băng tan. Những dấu hiệu này cho thấy một thảm họa môi trường không còn xa vời mà đang tiến đến rất gần, có tính chất nghiêm trọng và khó tránh khỏi. Do đó, “impending” có thể mang nghĩa là sắp xảy đến và mang tính đe dọa trực tiếp. Tính từ “looming” cũng được dùng để chỉ một sự việc tiêu cực đang cận kề hoặc sắp xảy ra đến nơi. Chọn A.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.