Reading comprehension 1: Read the following passage and choose A, B, C or D to answer each question from 636 to 640.
Perhaps nowhere on Earth are the impacts of global warming more evident than in the Arctic. Covered in ice, this region is the first to feel the effects of an impending environmental catastrophe as greenhouse gases trap heat in the atmosphere, causing temperatures to rise and glaciers to melt.
The massive ice sheets are home to polar bears, who hunt on the edges of the glaciers. They eat mainly seals, who swim in the icy water beneath and are caught when they surface through holes in the ice to breathe. In a normal summer, as temperatures rise, the glaciers retreat to the north, but the polar bears do not follow them. Instead, they leave the glaciers for the shore where temperatures are warmer and seals are plentiful. They have to swim to make this journey, and as the glaciers retreat further and further, the polar bears’ voyage from glacier to land becomes longer. Although they are strong swimmers, the increasing distance has resulted in polar bears drowning as they try to swim ashore for the summer months.
Not only are polar bears drowning, they are also having trouble hunting because the thin ice is more prone to deformation, making it harder to hunt seals. The polar bears’ lack of nourishment not only threatens their lives but also reduces their reproductive capacity, leading to no new generations being born to replace the dying. As polar bear populations decline, the ecosystem is thrown out of equilibrium. With fewer polar bears to eat seals, seal populations increase. They then eat more fish, threatening those populations. As fish populations diminish, so do food supplies for all the people, birds, and animals that depend on them for sustenance.
Thus, scientists believe it’s best to err on the side of caution and protect polar bears now.
(Adapted from Reading for the Real World 2)
What is “impending” in paragraph 2 closest in meaning to?
Reading comprehension 1: Read the following passage and choose A, B, C or D to answer each question from 636 to 640.
Perhaps nowhere on Earth are the impacts of global warming more evident than in the Arctic. Covered in ice, this region is the first to feel the effects of an impending environmental catastrophe as greenhouse gases trap heat in the atmosphere, causing temperatures to rise and glaciers to melt.
The massive ice sheets are home to polar bears, who hunt on the edges of the glaciers. They eat mainly seals, who swim in the icy water beneath and are caught when they surface through holes in the ice to breathe. In a normal summer, as temperatures rise, the glaciers retreat to the north, but the polar bears do not follow them. Instead, they leave the glaciers for the shore where temperatures are warmer and seals are plentiful. They have to swim to make this journey, and as the glaciers retreat further and further, the polar bears’ voyage from glacier to land becomes longer. Although they are strong swimmers, the increasing distance has resulted in polar bears drowning as they try to swim ashore for the summer months.
Not only are polar bears drowning, they are also having trouble hunting because the thin ice is more prone to deformation, making it harder to hunt seals. The polar bears’ lack of nourishment not only threatens their lives but also reduces their reproductive capacity, leading to no new generations being born to replace the dying. As polar bear populations decline, the ecosystem is thrown out of equilibrium. With fewer polar bears to eat seals, seal populations increase. They then eat more fish, threatening those populations. As fish populations diminish, so do food supplies for all the people, birds, and animals that depend on them for sustenance.
Thus, scientists believe it’s best to err on the side of caution and protect polar bears now.
(Adapted from Reading for the Real World 2)
What is “impending” in paragraph 2 closest in meaning to?
Quảng cáo
Trả lời:
Hiểu nghĩa của từ trong văn cảnh
Từ “impending” trong đoạn 2 có nghĩa gần nhất với từ nào sau đây?
A. sắp xảy ra
B. tiềm tàng
C. lan rộng
D. đang diễn ra
Xác định thông tin trong bài:
“Covered in ice, this region is the first to feel the effects of an impending environmental catastrophe as greenhouse gases trap heat in the atmosphere, causing temperatures to rise and glaciers to melt.” (Được bao phủ bởi băng, khu vực này là nơi đầu tiên cảm nhận được những tác động của một thảm họa môi trường sắp xảy ra khi khí nhà kính giữ nhiệt trong khí quyển, khiến nhiệt độ tăng lên và các sông băng tan chảy.)
Đoạn văn đang mô tả khu vực Bắc Cực là nơi chịu ảnh hưởng đầu tiên của biến đổi khí hậu, với các hiện tượng cụ thể như nhiệt độ tăng và băng tan. Những dấu hiệu này cho thấy một thảm họa môi trường không còn xa vời mà đang tiến đến rất gần, có tính chất nghiêm trọng và khó tránh khỏi. Do đó, “impending” có thể mang nghĩa là sắp xảy đến và mang tính đe dọa trực tiếp. Tính từ “looming” cũng được dùng để chỉ một sự việc tiêu cực đang cận kề hoặc sắp xảy ra đến nơi. Chọn A.
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
What is the relationship between thin ice and the success of seal hunting mentioned in paragraph 3?
What is the relationship between thin ice and the success of seal hunting mentioned in paragraph 3?
Khả năng xác định chi tiết được diễn đạt khác trong văn bản
Mối quan hệ giữa lớp băng mỏng và sự thành công khi săn hải cẩu được đề cập trong đoạn 3 là gì?
A. Lớp băng mỏng tạo điều kiện cho hải cẩu dễ dàng phát hiện ra gấu Bắc Cực từ dưới nước, khiến việc săn hải cẩu trở nên khó khăn hơn.
B. Lớp băng mỏng làm cho nước quá lạnh để gấu Bắc Cực có thể ở trên mặt nước, qua đó càng làm phức tạp thêm việc săn hải cẩu.
C. Lớp băng mỏng cản trở gấu Bắc Cực ngửi thấy mùi hải cẩu dưới bề mặt nước, khiến việc săn hải cẩu trở nên khó khăn hơn.
D. Lớp băng mỏng có khả năng bị nứt vỡ hoặc biến đổi hình dạng, khiến cho nó không ổn định và cản trở việc gấu Bắc Cực săn hải cẩu.
Xác định thông tin trong bài:
“Not only are polar bears drowning, they are also having trouble hunting because the thin ice is more prone to deformation, making it harder to hunt seals.” (Không chỉ bị chết đuối, gấu Bắc Cực còn gặp khó khăn trong việc săn mồi vì lớp băng mỏng dễ bị biến dạng hơn, khiến việc săn hải cẩu trở nên khó khăn hơn.)
Thông tin này cho thấy đặc điểm của băng mỏng là dễ bị biến dạng. Chính sự không ổn định về cấu trúc này là nguyên nhân trực tiếp gây khó khăn cho quá trình săn mồi của gấu. Chọn D.
Câu 3:
Which of the following best describes the “equilibrium” mentioned in paragraph 3?
Which of the following best describes the “equilibrium” mentioned in paragraph 3?
Hiểu nghĩa của từ trong văn cảnh
Cụm nào sau đây mô tả chính xác nhất từ về “trạng thái cân bằng” được đề cập trong đoạn 3?
A. Một trạng thái cân bằng mà trong đó các loài khác nhau kiểm soát số lượng của nhau
B. Một giai đoạn mà nguồn thức ăn được phân bổ đều cho tất cả các loài trong một hệ sinh thái
C. Một tình trạng mà tất cả quần thể động vật duy trì ổn định trong một thời gian dài
D. Một quá trình tự nhiên trong đó các loài yếu hơn dần dần được thay thế bởi các loài mạnh hơn
Xác định thông tin trong bài:
“As polar bear populations decline, the ecosystem is thrown out of equilibrium. With fewer polar bears to eat seals, seal populations increase. They then eat more fish, threatening those populations. As fish populations diminish, so do food supplies for all the people, birds, and animals that depend on them for sustenance.” (Khi quần thể gấu Bắc Cực suy giảm, hệ sinh thái trở nên mất cân bằng. Khi có ít gấu Bắc Cực săn hải cẩu hơn, quần thể hải cẩu tăng lên. Theo đó, chúng ăn nhiều cá hơn, đe dọa đến quần thể cá. Khi số lượng cá giảm, nguồn cung thức ăn cho con người, chim chóc và các loài động vật phụ thuộc vào chúng để sinh tồn cũng giảm theo.)
Thông tin này cho thấy khi số lượng gấu Bắc Cực giảm, chuỗi thức ăn bị xáo trộn: gấu ít đi → hải cẩu tăng → cá giảm → ảnh hưởng đến toàn bộ hệ sinh thái. Như vậy, “equilibrium” là trạng thái mà các loài kiểm soát lẫn nhau để duy trì sự cân bằng tự nhiên. Vì vậy, “equilibrium” ở đây được hiểu là trạng thái cân bằng giữa các loài trong hệ sinh thái, nơi số lượng của loài này tác động và giữ ổn định cho loài khác. Chọn A.
Câu 4:
In which paragraph does the author mention a causal chain?
In which paragraph does the author mention a causal chain?
Khả năng xác định vị trí chi tiết trong văn bản
Tác giả đề cập đến một chuỗi quan hệ nhân quả trong đoạn văn nào?
A. Đoạn 1
B. Đoạn 2
C. Đoạn 3
D. Đoạn 4
Xác định thông tin trong bài:
“With fewer polar bears to eat seals, seal populations increase. They then eat more fish, threatening those populations. As fish populations diminish, so do food supplies for all the people, birds, and animals that depend on them for sustenance.” (Khi có ít gấu Bắc Cực săn hải cẩu hơn, quần thể hải cẩu tăng lên. Theo đó, chúng ăn nhiều cá hơn, đe dọa đến quần thể cá. Khi số lượng cá giảm, nguồn cung thức ăn cho con người, chim chóc và các loài động vật phụ thuộc vào chúng để sinh tồn cũng giảm theo.)
Thông tin này cho thấy một chuỗi hệ quả bắt đầu từ việc giảm số lượng gấu Bắc cực dẫn đến sự gia tăng của hải cẩu, từ đó làm giảm số lượng của cá và cuối cùng ảnh hưởng đến toàn bộ các loài khác trong mạng lưới thức ăn. Chọn C.
Câu 5:
Which of the following best describes the tone of this passage?
Hiểu ý kiến, thái độ của tác giả
Từ nào sau đây mô tả đúng nhất giọng điệu của đoạn văn này?
A. Trung lập
B. Quan ngại
C. Chán nản
D. Phê phán
Xác định thông tin trong bài:
“Not only are polar bears drowning, they are also having trouble hunting because the thin ice is more prone to deformation, making it harder to hunt seals. The polar bears’ lack of nourishment not only threatens their lives but also reduces their reproductive capacity, leading to no new generations being born to replace the dying. As polar bear populations decline, the ecosystem is thrown out of equilibrium.” (Không chỉ bị chết đuối, gấu Bắc Cực còn gặp khó khăn trong việc săn mồi vì lớp băng mỏng dễ bị biến dạng hơn, khiến việc săn hải cẩu trở nên khó khăn hơn. Việc thiếu chất dinh dưỡng không chỉ đe dọa đến tính mạng của gấu Bắc Cực mà còn làm giảm khả năng sinh sản, dẫn đến việc không có thế hệ mới nào được sinh ra để thay thế những cá thể đã chết. Khi quần thể gấu Bắc Cực suy giảm, hệ sinh thái trở nên mất cân bằng.)
Thông tin trong đoạn trích cho thấy tác giả đang nhấn mạnh những hậu quả nghiêm trọng của biến đổi khí hậu đối với gấu Bắc Cực cũng như toàn bộ hệ sinh thái, và lời kêu gọi bảo vệ ở cuối bài thể hiện một thái độ lo lắng và quan ngại trước tình hình hiện tại. Chọn B.
Dịch bài đọc:
Có lẽ không nơi nào trên Trái Đất mà ảnh hưởng của hiện tượng nóng lên toàn cầu lại rõ rệt như ở Bắc Cực. Được bao phủ bởi băng, khu vực này là nơi đầu tiên cảm nhận được những tác động của một thảm họa môi trường sắp xảy ra khi khí nhà kính giữ nhiệt trong khí quyển, khiến nhiệt độ tăng lên và các sông băng tan chảy.
Những tảng băng khổng lồ là nơi sinh sống của gấu Bắc Cực, loài săn mồi ở rìa các con sông băng. Thức ăn chủ yếu của chúng là hải cẩu, những con vật bơi dưới làn nước lạnh giá và bị bắt khi chúng trồi lên qua các lỗ trên băng để thở. Vào một mùa hè bình thường, khi nhiệt độ tăng, các sông băng rút dần về phía bắc, nhưng gấu Bắc Cực không bơi theo. Thay vào đó, chúng rời khỏi sông băng để vào bờ, nơi ấm hơn và có nhiều hải cẩu. Chúng phải bơi để thực hiện hành trình này và khi các sông băng rút ngày càng xa, hành trình của gấu Bắc Cực từ sông băng vào đất liền theo đó càng dài hơn. Mặc dù chúng là tay bơi giỏi, nhưng khoảng cách ngày càng tăng đã dẫn đến việc gấu Bắc Cực chết đuối khi chúng cố bơi vào bờ trong những tháng hè.
Không chỉ bị chết đuối, gấu Bắc Cực còn gặp khó khăn trong việc săn mồi vì lớp băng mỏng dễ bị biến dạng hơn, khiến việc săn hải cẩu trở nên khó khăn hơn. Việc thiếu chất dinh dưỡng không chỉ đe dọa đến tính mạng của gấu Bắc Cực mà còn làm giảm khả năng sinh sản, dẫn đến việc không có thế hệ mới nào được sinh ra để thay thế những cá thể đã chết. Khi quần thể gấu Bắc Cực suy giảm, hệ sinh thái trở nên mất cân bằng. Khi có ít gấu Bắc Cực săn hải cẩu hơn, quần thể hải cẩu tăng lên. Theo đó, chúng ăn nhiều cá hơn, đe dọa đến quần thể cá. Khi số lượng cá giảm, nguồn cung thức ăn cho con người, chim chóc và các loài động vật phụ thuộc vào chúng để sinh tồn cũng giảm theo.
Vì vậy, các nhà khoa học tin rằng tốt nhất là nên thận trọng và bảo vệ gấu Bắc Cực ngay từ bây giờ.
Hot: Giáo án năng lực số, PPT AI khởi động lớp 1-12 (Update 2026) (chỉ từ 150k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
A. breach
Lời giải
Kiến thức về ngữ nghĩa từ vựng
Chỗ trống cần điền đứng sau mạo từ “a” và đứng trước cụm giới từ “of honesty” để tạo thành cụm danh từ mô tả hành vi đạo văn. Phương án (A) breach mang nghĩa là sự vi phạm hoặc phá vỡ, là lựa chọn phù hợp nhất với ngữ cảnh, diễn tả rằng đạo văn là hành vi vi phạm tính trung thực. Chọn A.
Dịch: Từ “plagiarism” thực ra bắt nguồn từ từ Latinh “plagium”, có nghĩa là “bắt cóc” và được coi là một hình thức trộm cắp, một sự vi phạm tính trung thực trong cộng đồng học thuật.
Lời giải
Khả năng xác định từ quy chiếu
Từ “their” trong đoạn 2 chỉ đến đối tượng nào?
A. những người viết đánh giá
B. các công ty
C. những người mua sắm
D. các món hàng mua sắm
Xác định thông tin trong bài:
“According to the Competition and Markets Authority (CMA), more than half of the adults in Britain, around 25 million people, use online review sites such as Amazon, Tripadvisor, Expedia, and Checkatrade to find the best deals, but their impressions are being distorted by the growth of a “clandestine” market for fake reviews.” (Theo Cơ quan Quản lý Cạnh tranh và Thị trường (CMA), hơn một nửa tổng số người trưởng thành ở Anh, khoảng 25 triệu người, sử dụng các trang web đánh giá trực tuyến như Amazon, Tripadvisor, Expedia và Checkatrade để tìm kiếm những lựa chọn tốt nhất, nhưng nhận định của họ đang bị bóp méo bởi sự phát triển của một thị trường “ngầm” cho các đánh giá giả.)
Thông tin này cho thấy tính từ sở hữu “their” chỉ đến “around 25 million adults in Britain” (khoảng 25 triệu người trưởng thành ở Anh) hay cũng chính là “shoppers” (người mua sắm) được nhắc đến ở đoạn 1. Chọn C.
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.