Antonym: Choose A, B, C or D that has the OPPOSITE meaning to the underlined word/phrase in each question.
There was a fight on the train and the police arrived. I feel a bit rattled.
Antonym: Choose A, B, C or D that has the OPPOSITE meaning to the underlined word/phrase in each question.
There was a fight on the train and the police arrived. I feel a bit rattled.
Quảng cáo
Trả lời:
Kiến thức về ngữ nghĩa từ vựng
Ngữ cảnh của câu gợi ý tính từ “rattled” dùng để mô tả cảm xúc của nhân vật sau khi chứng kiến vụ ẩu trên tàu và cảnh sát xuất hiện. Như vậy, từ này có thể mang nghĩa là lo lắng, hoảng hốt hoặc mất bình tĩnh do sự việc bất ngờ xảy ra. Để tìm từ trái nghĩa với “rattled”, chúng ta cần một từ có nghĩa ngược lại, diễn tả việc giữ được sự bình tĩnh và kiểm soát được cảm xúc. Từ “composed” có nghĩa là điềm tĩnh, bình tĩnh, đây là khái niệm trái ngược với “rattled”. Chọn D.
Các phương án còn lại sai vì:
A. relieved có nghĩa là cảm thấy nhẹ nhõm, không đối lập với việc mất bình tĩnh hay hoảng hốt.
B. contented có nghĩa là hài lòng hoặc thỏa mãn với những gì mình có, không liên quan đến sự việc bất ngờ xảy ra dẫn đến mất bình tĩnh hay sợ hãi.
C. detached có nghĩa là thờ ơ, không đối lập với sự mất bình tĩnh trong tình huống xảy đến bất ngờ.
Dịch: Trên tàu xảy ra một vụ ẩu đả và cảnh sát đã đến. Tôi cảm thấy hơi hoảng hốt một chút.
Hot: Giáo án năng lực số, PPT AI khởi động lớp 1-12 (Update 2026) (chỉ từ 150k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
A. breach
Lời giải
Kiến thức về ngữ nghĩa từ vựng
Chỗ trống cần điền đứng sau mạo từ “a” và đứng trước cụm giới từ “of honesty” để tạo thành cụm danh từ mô tả hành vi đạo văn. Phương án (A) breach mang nghĩa là sự vi phạm hoặc phá vỡ, là lựa chọn phù hợp nhất với ngữ cảnh, diễn tả rằng đạo văn là hành vi vi phạm tính trung thực. Chọn A.
Dịch: Từ “plagiarism” thực ra bắt nguồn từ từ Latinh “plagium”, có nghĩa là “bắt cóc” và được coi là một hình thức trộm cắp, một sự vi phạm tính trung thực trong cộng đồng học thuật.
Câu 2
Lời giải
Hiểu nghĩa của từ trong văn cảnh
Từ “impending” trong đoạn 2 có nghĩa gần nhất với từ nào sau đây?
A. sắp xảy ra
B. tiềm tàng
C. lan rộng
D. đang diễn ra
Xác định thông tin trong bài:
“Covered in ice, this region is the first to feel the effects of an impending environmental catastrophe as greenhouse gases trap heat in the atmosphere, causing temperatures to rise and glaciers to melt.” (Được bao phủ bởi băng, khu vực này là nơi đầu tiên cảm nhận được những tác động của một thảm họa môi trường sắp xảy ra khi khí nhà kính giữ nhiệt trong khí quyển, khiến nhiệt độ tăng lên và các sông băng tan chảy.)
Đoạn văn đang mô tả khu vực Bắc Cực là nơi chịu ảnh hưởng đầu tiên của biến đổi khí hậu, với các hiện tượng cụ thể như nhiệt độ tăng và băng tan. Những dấu hiệu này cho thấy một thảm họa môi trường không còn xa vời mà đang tiến đến rất gần, có tính chất nghiêm trọng và khó tránh khỏi. Do đó, “impending” có thể mang nghĩa là sắp xảy đến và mang tính đe dọa trực tiếp. Tính từ “looming” cũng được dùng để chỉ một sự việc tiêu cực đang cận kề hoặc sắp xảy ra đến nơi. Chọn A.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.