khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

02/10/2026 1 Lưu

Daisy: I’m not sure I can finish this report by the deadline.

Vivian: _______________

A. Don’t worry. I think you’ll eventually finish it. 
B. Why don’t you stop working and get some sleep? 
C. You have no choice but to complete it quickly. 
D. If I were in your shoes, I’d ask for an extension.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức về chức năng giao tiếp – Bày tỏ sự lo lắng và lời phản hồi

Daisy: Tớ không chắc mình có thể hoàn thành báo cáo này đúng hạn.

Vivian: _______________

A. Đừng lo. Tớ nghĩ cuối cùng cậu cũng sẽ hoàn thành thôi.

B. Sao cậu không ngừng làm việc và đi ngủ một chút nhỉ?

C. Cậu không còn lựa chọn nào khác ngoài việc hoàn thành nó thật nhanh đâu.

D. Nếu tớ là cậu, tớ sẽ xin gia hạn thêm một chút thời gian.

Lượt lời đầu tiên của hội thoại nhằm bày tỏ sự lo lắng về khả năng hoàn thành công việc trước một thời hạn cụ thể. Vivian có thể phản hồi bằng cách an ủi hoặc đưa ra một lời khuyên thực tế, giúp đối phương giải quyết lo lắng của họ. Phương án (D) If I were in your shoes, I’d ask for an extension. là cách trả lời phù hợp nhất, sử dụng cấu trúc “If I were in your shoes” (Nếu tôi ở trong hoàn cảnh của bạn) là cách nói phổ biến trong giao tiếp nhằm đưa ra lời khuyên. Chọn D.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. breach                   

B. fraction           
C. lapse                
D. rupture

Lời giải

Kiến thức về ngữ nghĩa từ vựng

Chỗ trống cần điền đứng sau mạo từ “a” và đứng trước cụm giới từ “of honesty” để tạo thành cụm danh từ mô tả hành vi đạo văn. Phương án (A) breach mang nghĩa là sự vi phạm hoặc phá vỡ, là lựa chọn phù hợp nhất với ngữ cảnh, diễn tả rằng đạo văn là hành vi vi phạm tính trung thực. Chọn A.

Dịch: Từ “plagiarism” thực ra bắt nguồn từ từ Latinh “plagium”, có nghĩa là “bắt cóc” và được coi là một hình thức trộm cắp, một sự vi phạm tính trung thực trong cộng đồng học thuật.

Câu 2

A. looming 
B. potential 
C. widespread 
D. ongoing

Lời giải

Hiểu nghĩa của từ trong văn cảnh

Từ “impending” trong đoạn 2 có nghĩa gần nhất với từ nào sau đây?

A. sắp xảy ra

B. tiềm tàng

C. lan rộng

D. đang diễn ra

Xác định thông tin trong bài:

“Covered in ice, this region is the first to feel the effects of an impending environmental catastrophe as greenhouse gases trap heat in the atmosphere, causing temperatures to rise and glaciers to melt.” (Được bao phủ bởi băng, khu vực này là nơi đầu tiên cảm nhận được những tác động của một thảm họa môi trường sắp xảy ra khi khí nhà kính giữ nhiệt trong khí quyển, khiến nhiệt độ tăng lên và các sông băng tan chảy.)

Đoạn văn đang mô tả khu vực Bắc Cực là nơi chịu ảnh hưởng đầu tiên của biến đổi khí hậu, với các hiện tượng cụ thể như nhiệt độ tăng và băng tan. Những dấu hiệu này cho thấy một thảm họa môi trường không còn xa vời mà đang tiến đến rất gần, có tính chất nghiêm trọng và khó tránh khỏi. Do đó, “impending” có thể mang nghĩa là sắp xảy đến và mang tính đe dọa trực tiếp. Tính từ “looming” cũng được dùng để chỉ một sự việc tiêu cực đang cận kề hoặc sắp xảy ra đến nơi. Chọn A.

Câu 3

A. reviewers 
B. companies 
C. shoppers 
D. purchases

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. I always value my teacher whose opinion I respect. 
B. I always respect my teacher whose opinion is valuable. 
C. My teacher’s opinion is so valuable that I always respect him. 
D. Our teacher is always the man whose opinion I value and respect.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. Maybe we should go out to have dinner beforehand. 
B. I don’t know. Do you want to get together or something? 
C. Weekends are the only time I can catch up on sleep. 
D. My calendar is usually synced across all my mobile devices.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. Should you change your mind about your purchase, you can return the product for a refund before the first week. 
B. If you are not satisfied with your purchase, you have no more than seven days to return the product for a refund. 
C. You can return your purchased product to the store within one week for an exchange if you have any complaints about it. 
D. You have a maximum of seven business days to return your purchased product to the store and request a refund.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. reply 
B. respond 
C. react 
D. answer

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP