khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

02/10/2026 6 Lưu

Arrange the following stages in a logical sequence:

1. Heat oil or butter in a non-stick pan over medium-low heat

2. Gently fold the omelette in half with a spatula

3. Season the beaten eggs well with salt and pepper

4. Pour the egg mixture in and gently tilt the pan from one side to another

5. Add fillings such as grated cheese, sliced ham, or fresh herbs

A. 1 → 3 → 4 → 2 → 5 
B. 1 → 4 → 3 → 2 → 5 
C. 3 → 1 → 4 → 5 → 2 
D. 3 → 4 → 1 → 5 → 2

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Kỹ năng tư duy logic và Kiến thức thường thức

Sắp xếp các bước sau theo trình tự hợp lý:

1. Làm nóng dầu hoặc bơ trong chảo chống dính ở lửa vừa nhỏ

2. Nhẹ nhàng gập đôi miếng trứng bằng xẻng nấu ăn

3. Nêm gia vị cho trứng đã đánh bông với muối và tiêu

4. Đổ hỗn hợp trứng vào và nhẹ nhàng nghiêng chảo từ bên này sang bên kia

5. Thêm các loại nhân như phô mai bào, thịt nguội thái lát hoặc rau thơm tươi

Sau khi đọc các bước được cho trong đề bài, ta có thể suy luận tình huống xuất hiện trình tự này là quy trình cơ bản để làm món trứng cuộn. Thứ tự sắp xếp bước hợp lý là:

3. Season the beaten eggs well with salt and pepper: Bước đầu tiên cần làm là nêm gia vị cho phần trứng đã được đánh bông để món ăn có hương vị đậm đà trước khi chế biến.

1. Heat oil or butter in a non-stick pan over medium-low heat: Sau khi chuẩn bị trứng, ta làm nóng dầu hoặc bơ trong chảo chống dính ở lửa vừa nhỏ để tránh làm cháy trứng và giúp trứng chín đều.

4. Pour the egg mixture in and gently tilt the pan from one side to another: Khi chảo đã nóng, ta đổ hỗn hợp trứng vào chảo và nhẹ nhàng nghiêng chảo để trứng dàn đều khắp bề mặt.

5. Add fillings such as grated cheese, sliced ham, or fresh herbs: Khi trứng gần chín, thêm các loại nhân như phô mai, thịt nguội hoặc rau thơm để tăng hương vị cho món ăn.

2. Gently fold the omelette in half with a spatula: Cuối cùng, nhẹ nhàng gập đôi miếng trứng bằng xẻng nấu ăn để hoàn thành món trứng cuộn.

Chọn C.

Đang tải chế độ Học...

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. breach                   

B. fraction           
C. lapse                
D. rupture

Lời giải

Kiến thức về ngữ nghĩa từ vựng

Chỗ trống cần điền đứng sau mạo từ “a” và đứng trước cụm giới từ “of honesty” để tạo thành cụm danh từ mô tả hành vi đạo văn. Phương án (A) breach mang nghĩa là sự vi phạm hoặc phá vỡ, là lựa chọn phù hợp nhất với ngữ cảnh, diễn tả rằng đạo văn là hành vi vi phạm tính trung thực. Chọn A.

Dịch: Từ “plagiarism” thực ra bắt nguồn từ từ Latinh “plagium”, có nghĩa là “bắt cóc” và được coi là một hình thức trộm cắp, một sự vi phạm tính trung thực trong cộng đồng học thuật.

Câu 2

A. looming 
B. potential 
C. widespread 
D. ongoing

Lời giải

Hiểu nghĩa của từ trong văn cảnh

Từ “impending” trong đoạn 2 có nghĩa gần nhất với từ nào sau đây?

A. sắp xảy ra

B. tiềm tàng

C. lan rộng

D. đang diễn ra

Xác định thông tin trong bài:

“Covered in ice, this region is the first to feel the effects of an impending environmental catastrophe as greenhouse gases trap heat in the atmosphere, causing temperatures to rise and glaciers to melt.” (Được bao phủ bởi băng, khu vực này là nơi đầu tiên cảm nhận được những tác động của một thảm họa môi trường sắp xảy ra khi khí nhà kính giữ nhiệt trong khí quyển, khiến nhiệt độ tăng lên và các sông băng tan chảy.)

Đoạn văn đang mô tả khu vực Bắc Cực là nơi chịu ảnh hưởng đầu tiên của biến đổi khí hậu, với các hiện tượng cụ thể như nhiệt độ tăng và băng tan. Những dấu hiệu này cho thấy một thảm họa môi trường không còn xa vời mà đang tiến đến rất gần, có tính chất nghiêm trọng và khó tránh khỏi. Do đó, “impending” có thể mang nghĩa là sắp xảy đến và mang tính đe dọa trực tiếp. Tính từ “looming” cũng được dùng để chỉ một sự việc tiêu cực đang cận kề hoặc sắp xảy ra đến nơi. Chọn A.

Câu 3

A. reviewers 
B. companies 
C. shoppers 
D. purchases

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. Maybe we should go out to have dinner beforehand. 
B. I don’t know. Do you want to get together or something? 
C. Weekends are the only time I can catch up on sleep. 
D. My calendar is usually synced across all my mobile devices.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. I always value my teacher whose opinion I respect. 
B. I always respect my teacher whose opinion is valuable. 
C. My teacher’s opinion is so valuable that I always respect him. 
D. Our teacher is always the man whose opinion I value and respect.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. can have done 
B. may have done 
C. must have done 
D. should have done

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP