khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

02/10/2026 7 Lưu

Which of the following situations best exemplifies “empathy” where someone can understand and share the feelings of others?

A. Mai listens to a classmate’s story of failure and feels a heavy heart while comforting them. 
B. Mai tells a classmate not to worry about failing an exam because it can happen to anyone. 
C. Mai suggests practical study strategies to a classmate who is struggling with their studies. 
D. Mai avoids talking to a classmate who seems upset since she thinks they need some space.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Kỹ năng suy luận

Tình huống nào sau đây minh họa rõ nhất cho “sự thấu cảm”, khi một người có thể hiểu và chia sẻ với cảm xúc của người khác?

A. Mai lắng nghe câu chuyện về thất bại của một bạn cùng lớp và cảm thấy nặng lòng khi an ủi họ.

B. Mai bảo một bạn cùng lớp đừng lo lắng về việc thi trượt vì điều đó có thể xảy ra với bất cứ ai.

C. Mai gợi ý chiến lược học tập thiết thực cho một bạn cùng lớp đang gặp khó khăn trong học tập.

D. Mai tránh nói chuyện với một bạn cùng lớp có vẻ đang buồn vì cô nghĩ họ cần không gian riêng.

Danh từ “empathy” (sự thấu cảm) được định nghĩa là khi một người không chỉ hiểu mà còn có khả năng kết nối về mặt cảm xúc, cảm nhận được nỗi buồn hoặc niềm vui của người khác như thể đó là của chính mình. Ở phương án (A), Mai không chỉ lắng nghe câu chuyện của bạn, cô còn thấy lòng mình nặng trĩu (feels a heavy heart), cho thấy cô đang chia sẻ trạng thái cảm xúc với bạn mình. Đây là tình huống mô tả rõ nhất cho sự thấu cảm. Chọn B.

Các phương án còn lại sai vì:

B. Đây là một lời an ủi mang tính xã giao hoặc cố gắng làm giảm nhẹ vấn đề chứ chưa thực sự bước vào thế giới cảm xúc của người khác để thấu cảm.

C. Hành động này thiên về việc đưa ra giải pháp hỗ trợ giải quyết vấn đề, không thể hiện được việc chia sẻ cảm xúc với đối phương.

D. Đây là một hành động dựa trên suy đoán cá nhân và có phần xa cách. Nó có thể cho thấy sự lịch sự nhưng lại thiếu đi tính kết nối và chia sẻ về mặt tình cảm.

Đang tải chế độ Học...

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. breach                   

B. fraction           
C. lapse                
D. rupture

Lời giải

Kiến thức về ngữ nghĩa từ vựng

Chỗ trống cần điền đứng sau mạo từ “a” và đứng trước cụm giới từ “of honesty” để tạo thành cụm danh từ mô tả hành vi đạo văn. Phương án (A) breach mang nghĩa là sự vi phạm hoặc phá vỡ, là lựa chọn phù hợp nhất với ngữ cảnh, diễn tả rằng đạo văn là hành vi vi phạm tính trung thực. Chọn A.

Dịch: Từ “plagiarism” thực ra bắt nguồn từ từ Latinh “plagium”, có nghĩa là “bắt cóc” và được coi là một hình thức trộm cắp, một sự vi phạm tính trung thực trong cộng đồng học thuật.

Câu 2

A. looming 
B. potential 
C. widespread 
D. ongoing

Lời giải

Hiểu nghĩa của từ trong văn cảnh

Từ “impending” trong đoạn 2 có nghĩa gần nhất với từ nào sau đây?

A. sắp xảy ra

B. tiềm tàng

C. lan rộng

D. đang diễn ra

Xác định thông tin trong bài:

“Covered in ice, this region is the first to feel the effects of an impending environmental catastrophe as greenhouse gases trap heat in the atmosphere, causing temperatures to rise and glaciers to melt.” (Được bao phủ bởi băng, khu vực này là nơi đầu tiên cảm nhận được những tác động của một thảm họa môi trường sắp xảy ra khi khí nhà kính giữ nhiệt trong khí quyển, khiến nhiệt độ tăng lên và các sông băng tan chảy.)

Đoạn văn đang mô tả khu vực Bắc Cực là nơi chịu ảnh hưởng đầu tiên của biến đổi khí hậu, với các hiện tượng cụ thể như nhiệt độ tăng và băng tan. Những dấu hiệu này cho thấy một thảm họa môi trường không còn xa vời mà đang tiến đến rất gần, có tính chất nghiêm trọng và khó tránh khỏi. Do đó, “impending” có thể mang nghĩa là sắp xảy đến và mang tính đe dọa trực tiếp. Tính từ “looming” cũng được dùng để chỉ một sự việc tiêu cực đang cận kề hoặc sắp xảy ra đến nơi. Chọn A.

Câu 3

A. reviewers 
B. companies 
C. shoppers 
D. purchases

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. Maybe we should go out to have dinner beforehand. 
B. I don’t know. Do you want to get together or something? 
C. Weekends are the only time I can catch up on sleep. 
D. My calendar is usually synced across all my mobile devices.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. I always value my teacher whose opinion I respect. 
B. I always respect my teacher whose opinion is valuable. 
C. My teacher’s opinion is so valuable that I always respect him. 
D. Our teacher is always the man whose opinion I value and respect.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. can have done 
B. may have done 
C. must have done 
D. should have done

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP