Antonym: Choose A, B, C or D that has the OPPOSITE meaning to the underlined word/phrase in each question.
All the arrangements should be completed prior to your departure.
Antonym: Choose A, B, C or D that has the OPPOSITE meaning to the underlined word/phrase in each question.
All the arrangements should be completed prior to your departure.
Quảng cáo
Trả lời:
Kiến thức về ngữ nghĩa từ vựng
Ngữ cảnh của câu cho thấy cụm từ “prior to” dùng để thiết lập mối quan hệ thời gian giữa việc hoàn thành các thủ tục và thời điểm khởi hành của bạn. Như vậy, cụm từ này có thể mang nghĩa là trước khi. Để tìm từ trái nghĩa với “prior to”, chúng ta cần một từ có ý nghĩa ngược lại, diễn tả thời điểm diễn ra sau đó. Từ “following” là một giới từ có nghĩa là sau khi, tiếp sau, đây là một khái niệm trái ngược với “prior to”. Chọn D.
Các phương án còn lại sai vì:
A. before có nghĩa là trước khi, có nét nghĩa gần giống với cụm từ “prior to”.
B. during có nghĩa là trong suốt khoảng thời gian, dùng để chỉ các hành động diễn ra song song bên trong một khoảng thời gian, không diễn tả mốc thời gian sau đó.
C. within có nghĩa là trong vòng, trong phạm vi (về mặt thời gian hoặc không gian), không diễn tả thứ tự trước sau của các sự việc.
Dịch: Mọi thủ tục cần được hoàn tất trước khi bạn khởi hành.
Hot: Giáo án năng lực số, PPT AI khởi động lớp 1-12 (Update 2026) (chỉ từ 150k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
A. absorb
Lời giải
Hiểu nghĩa của từ trong văn cảnh
Cụm từ “take in” trong đoạn 2 có nghĩa gần nhất với từ nào?
A. hấp thụ, tiếp thu
B. tuyển dụng
C. lừa dối
D. che chở, cho ẩn náu
Xác định thông tin trong bài:
“So what exactly is cultural diversity in the workplace? It is when companies take in applicants from any region, country, or religion.” (Vậy chính xác thì sự đa dạng văn hóa nơi công sở là gì? Đó là khi các công ty tuyển dụng ứng viên đến từ bất kỳ khu vực, quốc gia hoặc tôn giáo nào.)
Cụm động từ “take in” có nhiều ý nghĩa tùy thuộc ngữ cảnh. Trong bối cảnh công ty xử lý hồ sơ của “applicants” (các ứng viên), “take in” có nghĩa là tuyển chọn nhân sự vào làm việc. Từ “recruit” có nghĩa là tuyển dụng hoặc chiêu mộ, có nét nghĩa tương đồng với “take in” trong ngữ cảnh. Chọn B.
Câu 2
Lời giải
Hiểu ý chính của một đoạn văn bản
Chủ đề chính của đoạn 1 là gì?
A. Sự phát triển của cơ sở hạ tầng đô thị bao quanh các khu vực nông thôn và ảnh hưởng của nó
B. Định nghĩa về một hiện tượng thời tiết cụ thể và các nguyên nhân vật lý đằng sau nó
C. Sự so sánh tác động của nhiệt lượng sinh ra từ các nhà máy và tòa nhà đô thị
D. Tác động của việc giữ nhiệt đối với cư dân của các thành phố lớn trên thế giới
Xác định thông tin trong bài:
“Cities often feel significantly hotter than the surrounding countryside, a phenomenon known as the urban heat island (UHI). An urban heat island is a metropolitan area which becomes noticeably warmer than its neighboring rural regions, primarily due to the absorption and retention of heat by concrete, asphalt, and buildings.”
Trong câu mở đầu, tác giả đưa ra định nghĩa trực tiếp về hiện tượng đảo nhiệt đô thị và sau đó bóc tách các nguyên nhân vật lý cốt lõi gây nên hiện tượng này, như sự hấp thụ nhiệt của bê tông, nhựa đường và lượng nhiệt thải từ đời sống sinh hoạt, nhà máy, xe cộ. Do đó, nội dung chính của đoạn 1 là định nghĩa một hiện tượng thời tiết đặc thù và các nguyên nhân vật lý đằng sau nó. Chọn B.
Câu 3
A. requests
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.