khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

02/10/2026 2 Lưu

Sentence completion: Choose A, B, C or D to complete each sentence.

I had a small accident with the car. One of the wings is a little _______.

A. dented 
B. jammed 
C. stained 
D. cracked

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức về ngữ nghĩa từ vựng

Ngữ cảnh câu đề cập đến việc chủ thể gặp phải một vụ tai nạn nhỏ với ô tô và hậu quả là một trong những cánh gió của xe đã bị làm sao đó. Như vậy, chỗ trống cần điền một tính từ miêu tả trạng thái hư hại về bề mặt do va chạm của vỏ xe. Tính từ “dented” có nghĩa là bị móp méo, bị lõm vào, phù hợp để chỉ sự biến dạng của phần vỏ kim loại ô tô sau tai nạn. Chọn A.

Các phương án còn lại sai vì:

B. jammed có nghĩa là bị kẹt, bị tắc nghẽn, không thể chuyển động, thường dùng cho cánh cửa, máy móc, giao thông, không diễn tả những hư hại của phần cánh gió.

C. stained có nghĩa là bị ố, bị vấy bẩn, không miêu tả được tính chất va chạm cơ học của một vụ tai nạn giao thông.

D. cracked có nghĩa là bị nứt, bị rạn, thường dùng cho các chất liệu cứng, giòn, như thủy tinh, gốm sứ, xương, không phản ánh đúng dạng biến dạng của vỏ kim loại xe.

Dịch: Tôi đã gặp một tai nạn ô tô nhỏ. Một bên cánh gió hơi bị móp nhẹ.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. requests                 

B. demands          
C. dictates           
D. stipulates

Lời giải

Kiến thức về ngữ nghĩa từ vựng

Đoạn văn nói về mối liên hệ giữa đồng hồ sinh học của chúng ta với các loại hoạt động khác nhau: việc ra quyết định sẽ tối ưu vào giữa ngày, trong khi các nhiệm vụ cần đến sự hỗ trợ thể chất lại phù hợp nhất vào đầu buổi tối. Như vậy, chỗ trống cần điền một động từ mang nghĩa là đòi hỏi hoặc yêu cầu. Động từ “demands” có nghĩa là đòi hỏi, yêu cầu một kỹ năng, nỗ lực hoặc nguồn lực nhất định để thực hiện một hoạt động, là lựa chọn phù hợp nhất với ngữ cảnh. Chọn B.

Dịch: Mặt khác, bất cứ hoạt động nào đòi hỏi phải phối hợp thể chất thì tốt nhất nên được thực hiện vào đầu buổi tối.

Câu 2

A. absorb                   

B. recruit             
C. deceive            
D. shelter

Lời giải

Hiểu nghĩa của từ trong văn cảnh

Cụm từ “take in” trong đoạn 2 có nghĩa gần nhất với từ nào?

A. hấp thụ, tiếp thu

B. tuyển dụng

C. lừa dối

D. che chở, cho ẩn náu

Xác định thông tin trong bài:

“So what exactly is cultural diversity in the workplace? It is when companies take in applicants from any region, country, or religion.” (Vậy chính xác thì sự đa dạng văn hóa nơi công sở là gì? Đó là khi các công ty tuyển dụng ứng viên đến từ bất kỳ khu vực, quốc gia hoặc tôn giáo nào.)

Cụm động từ “take in” có nhiều ý nghĩa tùy thuộc ngữ cảnh. Trong bối cảnh công ty xử lý hồ sơ của “applicants” (các ứng viên), “take in” có nghĩa là tuyển chọn nhân sự vào làm việc. Từ “recruit” có nghĩa là tuyển dụng hoặc chiêu mộ, có nét nghĩa tương đồng với “take in” trong ngữ cảnh. Chọn B.

Câu 3

A. The development of urban infrastructure surrounding rural areas and its influence      
B. The definition of a specific weather phenomenon and the physical causes behind it      
C. A comparison of the impact of heat generated from urban factories and buildings      
D. The impact of heat retention on the inhabitants of major cities around the world

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. job 
B. work 
C. career 
D. occupation

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. which                    

B. whom              
C. who                 
D. whose

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. What was the film last night?            
B. How about going for a film tonight?      
C. How was the film last night?      
D. Did you enjoy the film last night?

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP