Antonym: Choose A, B, C or D that has the OPPOSITE meaning to the underlined word/phrase in each question.
Fish only species that are not of concern, threatened or endangered.
Antonym: Choose A, B, C or D that has the OPPOSITE meaning to the underlined word/phrase in each question.
Fish only species that are not of concern, threatened or endangered.
Quảng cáo
Trả lời:
Kiến thức về ngữ nghĩa từ vựng
Ngữ cảnh của câu nói về việc chỉ cho phép đánh bắt các loài cá không nằm trong diện đáng lo ngại, bị đe dọa hoặc “endangered”. Như vậy, từ “endangered” có thể mang nghĩa là đang gặp nguy hiểm hoặc có nguy cơ bị tuyệt chủng. Để tìm từ trái nghĩa, chúng ta cần một từ có ý nghĩa ngược lại, diễn tả sự an toàn hoặc được bảo vệ. Từ “safeguarded” có nghĩa là được bảo vệ hoặc được che chắn khỏi nguy hiểm, đây là khái niệm trái ngược với “endangered”. Chọn D.
Các phương án còn lại sai vì:
A. maintained có nghĩa là được duy trì, bảo trì hoặc bảo dưỡng, thường dùng cho máy móc, không đối lập trực tiếp với nguy cơ bị tuyệt chủng.
B. improved có nghĩa là được cải thiện, làm cho tốt lên, không diễn tả trạng thái an toàn đối lập với việc gặp nguy hiểm.
C. decreased có nghĩa là bị giảm đi; trong ngữ cảnh này, decreased có thể mang hàm ý tiêu cực như từ “endangered” trong câu gốc.
Dịch: Chỉ đánh bắt các loài cá không thuộc diện đáng lo ngại, bị đe dọa và có nguy cơ tuyệt chủng.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Đang tải chế độ Học...
Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay
Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn
Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.
- Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
- Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
- Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
- Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
- Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
- Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
- Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Đăng ký ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
A. aspirin
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Khả năng xác định từ quy chiếu
Từ “it” trong đoạn 1 chỉ đến đối tượng nào?
A. aspirin
B. cảm lạnh
C. đau đầu
D. viêm họng
Xác định thông tin trong bài:
“For example, aspirin appears to be the perfect drug for headaches and throat inflammation, but the truth is that it can actually have adverse effects on us.” (Ví dụ, aspirin dường như là loại thuốc hoàn hảo cho chứng đau đầu và viêm họng, nhưng sự thật là nó thực sự có thể gây ra những tác dụng phụ tiêu cực cho chúng ta.)
Từ “it” trong câu này đứng sau liên từ “but” và đóng vai trò chủ ngữ thay thế cho danh từ riêng “aspirin” được nhắc đến ở vế trước nhằm tránh lặp từ. Do đó, “it” ở đây đề cập đến thuốc aspirin. Chọn A.
Câu 2
A. capture
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Hiểu nghĩa của từ trong ngữ cảnh
Từ “sequester” trong đoạn 1 có nghĩa gần nhất với từ nào sau đây?
A. thu giữ
B. thả, thải ra
C. chuyển đổi
D. vận chuyển
Xác định thông tin trong bài:
“The so-called blue carbon ecosystems – mangroves, tidal and salt marshes, and seagrass meadows – are highly productive coastal ecosystems, particularly important for their capacity to store carbon within the plants and in the sediments below. Scientific assessments suggest that they can sequester two to four times more carbon than terrestrial forests and are therefore considered a key component of nature-based solutions to climate change.”
Đoạn văn đang nói về đặc tính của các hệ sinh thái carbon xanh (rừng ngập mặn, đầm lầy muối, thảm cỏ biển), nhấn mạnh công dụng của chúng qua cụm từ “their capacity to store carbon within the plants and in the sediments below” (khả năng lưu trữ carbon bên trong thực vật và lớp trầm tích bên dưới). Do đó, hành động ở câu kế tiếp “they can sequester two to four times more carbon than terrestrial forests” phải mang ý nghĩa là hấp thụ, thu giữ hoặc tích tụ lượng carbon này lại để lưu trữ. Động từ “capture” có nghĩa là bắt giữ, thu giữ hoặc ghi lại thông tin/năng lượng, có nét nghĩa gần giống với “sequester” trong ngữ cảnh nói về việc hấp thụ và giữ lại carbon của hệ sinh thái ven biển. Chọn A.
Câu 3
A. are
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.