a. I remember Pauline had a similar problem with a game she tested, so you should probably ask her for the solution.
b. Yes, but the same issue came up.
c. Our new video game is scheduled to launch later this month. Do you think any improvements are needed before then?
d. Sounds great. I’ll go talk to her now and see how she fixed the bug.
e. Oh, that’s strange! Have you double-checked it with a different controller?
f. Actually, I just finished testing this morning and found a bug in the third stage; there were a few times my character couldn’t move.
a. I remember Pauline had a similar problem with a game she tested, so you should probably ask her for the solution.
b. Yes, but the same issue came up.
c. Our new video game is scheduled to launch later this month. Do you think any improvements are needed before then?
d. Sounds great. I’ll go talk to her now and see how she fixed the bug.
e. Oh, that’s strange! Have you double-checked it with a different controller?
f. Actually, I just finished testing this morning and found a bug in the third stage; there were a few times my character couldn’t move.
Quảng cáo
Trả lời:
Kiến thức từ vựng, ngữ pháp theo chủ đề, chủ điểm; Kiến thức về phương tiện liên kết câu; Kỹ năng phân tích tình huống và nhận diện mục đích của hội thoại
Trình tự logic để sắp xếp cuộc hội thoại là:
c. Our new video game is scheduled to launch later this month. Do you think any improvements are needed before then? (Trò chơi điện tử mới của chúng ta dự kiến sẽ ra mắt vào cuối tháng này. Anh có nghĩ cần cải thiện gì trước đó không?)
f. Actually, I just finished testing this morning and found a bug in the third stage; there were a few times my character couldn’t move. (Thực ra, tôi vừa mới thử nghiệm xong sáng nay và phát hiện ra một lỗi ở màn chơi thứ ba; có vài lần nhân vật của tôi không thể di chuyển.)
e. Oh, that’s strange! Have you double-checked it with a different controller? (Ồ, lạ thế nhỉ! Anh đã kiểm tra lại với một bộ điều khiển khác chưa?)
b. Yes, but the same issue came up. (Rồi, nhưng vấn đề tương tự vẫn xảy ra.)
a. I remember Pauline had a similar problem with a game she tested, so you should probably ask her for the solution. (Tôi nhớ Pauline cũng từng gặp vấn đề tương tự với một trò chơi mà cô ấy đã thử nghiệm, nên có lẽ anh nên hỏi cô ấy về cách giải quyết.)
d. Sounds great. I’ll go talk to her now and see how she fixed the bug. (Nghe được đấy. Tôi sẽ đi nói chuyện với cô ấy ngay để xem cô ấy đã sửa lỗi đó như thế nào.)
Chọn D.
Hot: Giáo án năng lực số, PPT AI khởi động lớp 1-12 (Update 2026) (chỉ từ 150k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
A. capture
Lời giải
Hiểu nghĩa của từ trong ngữ cảnh
Từ “sequester” trong đoạn 1 có nghĩa gần nhất với từ nào sau đây?
A. thu giữ
B. thả, thải ra
C. chuyển đổi
D. vận chuyển
Xác định thông tin trong bài:
“The so-called blue carbon ecosystems – mangroves, tidal and salt marshes, and seagrass meadows – are highly productive coastal ecosystems, particularly important for their capacity to store carbon within the plants and in the sediments below. Scientific assessments suggest that they can sequester two to four times more carbon than terrestrial forests and are therefore considered a key component of nature-based solutions to climate change.”
Đoạn văn đang nói về đặc tính của các hệ sinh thái carbon xanh (rừng ngập mặn, đầm lầy muối, thảm cỏ biển), nhấn mạnh công dụng của chúng qua cụm từ “their capacity to store carbon within the plants and in the sediments below” (khả năng lưu trữ carbon bên trong thực vật và lớp trầm tích bên dưới). Do đó, hành động ở câu kế tiếp “they can sequester two to four times more carbon than terrestrial forests” phải mang ý nghĩa là hấp thụ, thu giữ hoặc tích tụ lượng carbon này lại để lưu trữ. Động từ “capture” có nghĩa là bắt giữ, thu giữ hoặc ghi lại thông tin/năng lượng, có nét nghĩa gần giống với “sequester” trong ngữ cảnh nói về việc hấp thụ và giữ lại carbon của hệ sinh thái ven biển. Chọn A.
Câu 2
A. are
Lời giải
Kiến thức về thì hiện tại hoàn thành
Chỗ trống cần điền một động từ chia thì phù hợp với cụm trạng ngữ chỉ thời gian “for years” (trong nhiều năm). Đây là dấu hiệu của thì hiện tại hoàn thành, diễn tả một hành động hoặc trạng thái bắt đầu trong quá khứ, kéo dài đến hiện tại và có khả năng tiếp diễn trong tương lai. Do đó, phương án (D) have been là lựa chọn phù hợp. Chọn D.
Dịch: Các nhà khoa học đã nhận thức được vấn đề này từ nhiều năm nay, nhưng họ vẫn chưa tìm ra giải pháp.
Câu 3
A. aspirin
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.