khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

03/10/2026 10 Lưu

Cloze text: Read the passage below and choose A, B, C or D to fill in each blank from 631 to 635.

The Prime Minister has officially approved the “Proposal to Make English the Second Language in Schools (2025–2035, vision to 2045), aiming (631) _______________ societal consensus on English as a second language and advance Vietnam’s global educational, cultural, and economic integration.

(632) _______________ the quality of English teaching and learning, building an English-language ecosystem in schools, and fostering an environment where English is naturally and effectively used across all levels of education.

The central objective of the proposal is to (633) _______________ English as a second language in Vietnam’s schools. English is to be used widely and effectively in teaching, communication, school administration, and extracurricular activities, forming a (634) _______________ English ecosystem from level 1 to level 3 in educational institutions.

Overall, improving the quality of both English instruction and instruction through English is key to developing (635) _______________ ready for international integration.

(Adapted from https://vietnamnet.vn/en)

The Prime Minister has officially approved the “Proposal to Make English the Second Language in Schools (2025–2035, vision to 2045), aiming (631) _______________ societal consensus on English as a second language and advance Vietnam’s global educational, cultural, and economic integration.

A. strengthen             

B. to strengthen   
C. strengthening  
D. to strengthening

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức về dạng động từ

Cấu trúc “aim to V” có nghĩa là nhằm mục đích gì. Trong ngữ cảnh này, việc phê duyệt đề án là để củng cố sự đồng thuận của xã hội về việc đưa tiếng Anh thành ngôn ngữ thứ hai. Như vậy, phương án (B) to strengthen là lựa chọn phù hợp. Chọn B.

Dịch: Thủ tướng Chính phủ đã chính thức phê duyệt “Đề án đưa tiếng Anh thành ngôn ngữ thứ hai trong trường học (giai đoạn 2025–2035, tầm nhìn đến năm 2045)”, nhằm tăng cường sự đồng thuận của xã hội về việc đưa tiếng Anh thành ngôn ngữ thứ hai và thúc đẩy sự hội nhập giáo dục, văn hóa, cũng như kinh tế toàn cầu của Việt Nam.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

(632) _______________ the quality of English teaching and learning, building an English-language ecosystem in schools, and fostering an environment where English is naturally and effectively used across all levels of education.

A. With the intention of improving       
B. The proposal aims at an improvement in      
C. The plan emphasizes improving 
D. Having noticeably improved in terms of

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Khả năng xác định liên kết giữa hai câu liên tiếp và hiểu cấu trúc của câu

Chỗ trống đứng ở đầu câu, trước một loạt tân ngữ là cụm danh từ hoặc các danh động từ, vì vậy ta cần lựa chọn một phương án có chứa chủ ngữ và động từ chia thì để tạo nên một cấu trúc câu hoàn chỉnh. Phương án (C) The plan emphasizes improving (Nội dung của kế hoạch nhấn mạnh việc nâng cao) là lựa chọn phù hợp về cả ngữ pháp và ngữ nghĩa, trong đó “emphasizes” là động từ chính, kết nối các mục tiêu trọng tâm của đề án như “improving the quality of English teaching and learning”, “building an English-language ecosystem in schools” và “fostering an environment where English is naturally and effectively used across all levels of education”. Chọn C.

Dịch: Nội dung kế hoạch nhấn mạnh việc nâng cao chất lượng dạy và học tiếng Anh, xây dựng một hệ sinh thái tiếng Anh trong trường học, và nuôi dưỡng môi trường nơi mà tiếng Anh được sử dụng một cách tự nhiên và hiệu quả ở tất cả các cấp học.

Câu 3:

The central objective of the proposal is to (633) _______________ English as a second language in Vietnam’s schools.

A. internationalize    

B. conceptualize  
C. sensationalize 
D. institutionalize

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức về ngữ nghĩa từ vựng

Ngữ cảnh của câu đề cập đến mục tiêu cốt lõi của đề án là đưa tiếng Anh vào hệ thống giáo dục của các trường trên cả nước. Như vậy, chỗ trống cần điền có thể mang nghĩa là đưa vào một cách có hệ thống hoặc quy tắc. Động từ “institutionalize” có nghĩa là thể chế hóa, chỉ hành động biến một thói quen, quy tắc, hoặc ý tưởng trở thành một phần chính thức, được quy định thành văn bản hoặc được hệ thống hóa trong một tổ chức hay xã hội. Đây là động từ phù hợp nhất với ngữ cảnh. Chọn D.

Dịch: Mục tiêu trọng tâm của đề án là thể chế hóa tiếng Anh thành một ngôn ngữ thứ hai trong các trường học tại Việt Nam.

Câu 4:

English is to be used widely and effectively in teaching, communication, school administration, and extracurricular activities, forming a (634) _______________ English ecosystem from level 1 to level 3 in educational institutions.

A. considerable         

B. complimentary                            
C. contemporary     
D. comprehensive

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức về ngữ nghĩa từ vựng

Ngữ cảnh của câu đề cập đến một hệ sinh thái tiếng Anh xuyên suốt từ cấp 1 đến cấp 3 tại các cơ sở giáo dục. Như vậy, chỗ trống cần điền một tính từ có thể mang nghĩa là đầy đủ, bao quát hoặc toàn diện. Tính từ “comprehensive” có nghĩa là toàn diện, đây là lựa chọn phù hợp nhất. Chọn D.

Dịch: Tiếng Anh sẽ được dùng rộng rãi và hiệu quả trong giảng dạy, giao tiếp, quản lý nhà trường, và các hoạt động ngoại khóa, hình thành nên một hệ sinh thái tiếng Anh toàn diện từ cấp 1 đến cấp 3 trong các cơ sở giáo dục.

Câu 5:

Overall, improving the quality of both English instruction and instruction through English is key to developing (635) _______________ ready for international integration.

 

A. a generation of global citizens         

B. a broad academic environment

C. a population of bilingual scholars                            
D. a group of international companies                

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Hiểu ngữ nghĩa trong văn cảnh

Chỗ trống cần điền một cụm danh từ đóng vai trò là đối tượng được phát triển để sẵn sàng cho việc hội nhập quốc tế. Phương án (A) a generation of global citizens mang nghĩa “một thế hệ công dân toàn cầu”, là lựa chọn phù hợp nhất với ngữ cảnh của câu. Chọn A.

Dịch: Nhìn chung, việc nâng cao chất lượng giảng dạy tiếng Anh và giảng dạy thông qua tiếng Anh là chìa khóa để phát triển một thế hệ công dân toàn cầu sẵn sàng cho hội nhập quốc tế.

Dịch bài đọc:

Thủ tướng Chính phủ đã chính thức phê duyệt “Đề án đưa tiếng Anh thành ngôn ngữ thứ hai trong trường học (giai đoạn 2025–2035, tầm nhìn đến năm 2045)”, nhằm mục tiêu củng cố sự đồng thuận của xã hội về việc đưa tiếng Anh thành ngôn ngữ thứ hai và thúc đẩy sự hội nhập giáo dục, văn hóa, cũng như kinh tế toàn cầu của Việt Nam.

Kế hoạch nhấn mạnh việc nâng cao chất lượng dạy và học tiếng Anh, xây dựng hệ sinh thái tiếng Anh trong trường học, và nuôi dưỡng một môi trường nơi mà tiếng Anh được sử dụng một cách tự nhiên và hiệu quả ở tất cả các cấp học.

Mục tiêu trọng tâm của đề án là thể chế hóa tiếng Anh như một ngôn ngữ thứ hai trong các trường học tại Việt Nam. Tiếng Anh sẽ được sử dụng rộng rãi và hiệu quả trong giảng dạy, giao tiếp, quản lý trường học và các hoạt động ngoại khóa, hình thành một hệ sinh thái tiếng Anh toàn diện từ cấp 1 đến cấp 3 trong các cơ sở giáo dục.

Nhìn chung, việc nâng cao chất lượng cả giảng dạy tiếng Anh và giảng dạy thông qua tiếng Anh là chìa khóa để phát triển một thế hệ công dân toàn cầu sẵn sàng cho hội nhập quốc tế.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. the government     

B. travel agencies 
C. urban developers          
D. local residents

Lời giải

Khả năng xác định chi tiết tường minh trong một đoạn văn bản

Đối tượng nào KHÔNG được đề cập là có tham gia vào dự án Thành phố New Clark?

A. chính phủ

B. các công ty du lịch

C. các nhà phát triển đô thị

D. cư dân địa phương

Xác định thông tin trong bài:

“In an ambitious new project, the Philippines government, working in collaboration with various agencies and urban developers, is set to begin development of New Clark City, the Philippines’ first sustainable city.” (Trong một dự án mới đầy tham vọng, chính phủ Philippines, phối hợp với nhiều cơ quan và các nhà phát triển đô thị, đang chuẩn bị khởi công xây dựng Thành phố New Clark, thành phố bền vững đầu tiên của Philippines.)

“Similarly, residents need to adopt a sustainable lifestyle themselves, for example making environmentally friendly choices about their transportation and the goods they purchase in their daily lives.” (Tương tự, bản thân cư dân cần tự mình áp dụng lối sống bền vững, ví dụ như đưa ra những lựa chọn thân thiện với môi trường về phương tiện đi lại và hàng hóa mà họ mua trong cuộc sống hàng ngày.)

Thông tin trong bài nhắc đến chính phủ (government), các cơ quan (agencies), nhà phát triển đô thị (urban developers) và cư dân (residents). Chỉ có đại lý du lịch (travel agencies) là không được nhắc đến với vai trò tham gia dự án này. Chọn B.

Câu 2

A. The core features and widespread applications of Amazon’s biometric payment technology      
B. The adoption of Amazon’s biometric payment technology by international retail competitors      
C. The financial impact and market expansion of Amazon’s palm-based payment technology      
D. An overview of the technical mechanisms used in Amazon’s palm payment technology

Lời giải

Hiểu ý chính của một đoạn văn bản

Chủ đề chính của đoạn văn 1 là gì?

A. Các tính năng cốt lõi và ứng dụng rộng rãi của công nghệ thanh toán sinh trắc học của Amazon

B. Việc các đối thủ bán lẻ quốc tế áp dụng công nghệ thanh toán sinh trắc học của Amazon

C. Tác động tài chính và sự mở rộng thị trường của công nghệ thanh toán lòng bàn tay của Amazon

D. Tổng quan cơ chế kỹ thuật được sử dụng trong công nghệ thanh toán lòng bàn tay của Amazon

Xác định thông tin trong bài:

“Amazon One is an advanced payment method that uses palm recognition to identify customers. Currently available in over 400 Amazon and Whole Foods Market locations in the U.S., as well as at select Panera Bread locations and third-party sites such as airports and stadiums, Amazon’s palm payment system has set the standard in this field.” Amazon One là một phương thức thanh toán tiên tiến sử dụng nhận dạng lòng bàn tay để nhận diện khách hàng. Hiện có mặt tại hơn 400 địa điểm của Amazon và Whole Foods Market trên khắp nước Mỹ, cũng như tại một số cửa hàng Panera Bread được chọn và các địa điểm của bên thứ ba như sân bay và sân vận động, hệ thống thanh toán bằng lòng bàn tay của Amazon đã thiết lập nên tiêu chuẩn trong lĩnh vực này.)

Đoạn 1 định nghĩa phương thức thanh toán Amazon One là gì và liệt kê hàng loạt các địa điểm ứng dụng nó (từ cửa hàng bán lẻ đến sân bay, sân vận động). Do đó, phương án (A) bao quát được cả tính năng và phạm vi ứng dụng của công nghệ thanh toán sinh trắc học của Amazon. Chọn A.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. didn’t need to 
B. needn’t 
C. don’t need to 
D. needn’t have

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. be made 
B. was made 
C. being made 
D. would be made

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP