khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

07/10/2026 4 Lưu

Cho \(\left( P \right):4x - 4y - 6z + 1 = 0\), đường thẳng \(\left( {{d_1}} \right):\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1 - t}\\{y = 2t}\\{x = 0}\end{array}} \right.\) và \(\left( {{d_1}} \right)\) : \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 3 - 3t'}\\{y = 2 - 2t'}\\{x = 1 + 2t'}\end{array}} \right.\). Gọi \({\rm{\Delta }}\) là đường thẳng vuông góc với \(\left( P \right)\) đồng thời cắt cả \({d_1}\) và \({d_2}\) lần lượt tại \(A\) và \(B\). Mỗi phát biểu sau đúng hay sai?

Tọa độ của hai điểm \(A,B\) có thể viết dưới dạng \(A\left( {1 - t;2t;0} \right)\), \(B\left( {3 - 3t';2 - 2t';1 + 2t'} \right)\).

Đúng
Sai

Vì \(AB \bot \left( P \right)\) nên \(\overrightarrow {AB} = \overrightarrow {{n_P}} = \left( {4;4; - 6} \right)\).

Đúng
Sai
Độ dài \(AB = \sqrt {19} \).
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án: Đúng – Sai – Sai.

\(A \in {d_1}\) nên \(A\;\left( {1 - t;2t;\;0} \right)\).

\(B \in {d_2}\) nên \(B\;\left( {3 - 3t';2 - 2t';\;1 + 2t'} \right)\) nên phát biểu thứ nhất đúng.

\(AB \bot \left( P \right)\) nên \(\overrightarrow {AB} = k\vec n\) với \(\vec n = \left( {4; - 4; - 6} \right)\) là vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \(\left( P \right)\) nên phát biểu thứ hai sai.

\(\overrightarrow {AB} = \left( {2 + t - 3t';2 - 2t - 2t';1 + 2t'} \right)\).

\(AB \bot \left( P \right)\) nên \(\overrightarrow {AB} = k\vec n\) hay \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2 + t - 3t' = 4k}\\{2 - 2t - 2t' = - 4k}\\{1 + 2t' = - 6k}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{t - 3t' - 4k = - 2}\\{t + t' - 2k = 1}\\{2t' + 6k = - 1}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}t = - 1\\t' = 1\\k = - \frac{1}{2}\end{array} \right.\).

Do đó, \(A\left( {2; - 2;0} \right),B\left( {0;0;3} \right)\).

Vậy \(AB = \sqrt {{{\left( {0 - 2} \right)}^2} + {{\left( {0 + 2} \right)}^2} + {{\left( {3 - 0} \right)}^2}} = \sqrt {17} \)nên phát biểu thứ ba sai.

Đang tải chế độ Học...

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án: 0.

Dựa vào bảng biến thiên, ta suy ra \(f\left( 0 \right) > f\left( { - 1} \right) \Leftrightarrow c > \sqrt 3 \Rightarrow c > 0\).

Ta có \(y' = f'\left( x \right) = {x^2} + 2ax + b,{{\rm{\Delta '}}_{y'}} = {a^2} - b\).

Vì \(f'\left( x \right) > 0,\forall x \in \mathbb{R}\) nên phương trình \(f'\left( x \right) = 0\) vô nghiệm.

\( \Rightarrow {\rm{\Delta '}}{\;_{y'}} < 0 \Leftrightarrow {a^2} - b < 0 \Leftrightarrow {a^2} < b \Rightarrow b > 0\).

Mặt khác \(f'\left( { - 1} \right) = 1 \Leftrightarrow 1 - 2a + b = 1 \Leftrightarrow b = 2a \Rightarrow a > 0\).

Vậy không có số âm nào trong các hệ số \(a,b,c\).

Lời giải

Đáp án:

Ô 1: \(\frac{a}{{\sqrt 2 }}\)
Ô 2: \(60^\circ \)

Đáp án: \(\frac{a}{{\sqrt 2 }};60^\circ \).

Kẻ \(MJ \bot AB\) suy ra \(AJ = \frac{t}{{\sqrt 2 }}\). Kẻ \(JI \bot A'B'\). Dễ thấy \(J,N,I\) thẳng hàng.

Ta có: \(M{N^2} = M{J^2} + J{N^2} = \frac{{{t^2}}}{2} + {\left( {a - \frac{t}{{\sqrt 2 }}} \right)^2} = {t^2} - a\sqrt 2 t + {a^2} = {\left( {t - \frac{a}{{\sqrt 2 }}} \right)^2} + \frac{{{a^2}}}{2} \ge \frac{{{a^2}}}{2}\)

Suy ra \(MN \ge \frac{a}{{\sqrt 2 }}\). Dấu "=" xảy ra khi \(t = \frac{a}{{\sqrt 2 }}\).

Khi đó \(M;N\) lần lượt là trung điểm của \(AC\) và \(A'B\).

Vậy giá trị nhỏ nhất của \(MN\) là \(\frac{a}{{\sqrt 2 }}\).

Dễ thấy khi đó \(MN//B'C\left( {//A'D} \right)\) nên \(\left( {MN,AC} \right) = \left( {B'C,AC} \right) = \widehat {B'CA}\).

Mà ta có tam giác \(AB'C\) đều nên \(\widehat {B'CA} = 60^\circ \).

Do đó \(\left( {MN,AC} \right) = 60^\circ \).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP