khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

07/10/2026 4 Lưu

Điền một số nguyên thích hợp vào chỗ trống.

Biết L=limx→7x+2−x+203x+94−2=ab, với \(a,b \in \mathbb{Z},\frac{a}{b}\) là phân số tối giản. Khi đó \(a - {b^2} = \) _____ .

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

1. -617

Đáp án: −617.

\(L = \mathop {\lim }\limits_{x \to 7} \frac{{\left( {\sqrt {x + 2} - 3} \right) - \left( {\sqrt[3]{{x + 20}} - 3} \right)}}{{\sqrt[4]{{x + 9}} - 2}}\)

Ta có \(\sqrt {x + 2} - 3 = \frac{{x + 2 - 9}}{{\sqrt {x + 2} + 3}} = \frac{{x - 7}}{{\sqrt {x + 2} + 3}}\);

\(\sqrt[3]{{x + 20}} - 3 = \frac{{x + 20 - 27}}{{\sqrt[3]{{{{\left( {x + 20} \right)}^2}}} + 3\sqrt[3]{{x + 20}} + 9}} = \frac{{x - 7}}{{\sqrt[3]{{{{\left( {x + 20} \right)}^2}}} + 3\sqrt[3]{{x + 20}} + 9}}\)

\(\sqrt[4]{{x + 9}} - 2 = \frac{{x + 9 - 16}}{{\left( {\sqrt[4]{{x + 9}} + 2} \right)\left( {\sqrt {x + 9} + 4} \right)}} = \frac{{x - 7}}{{\left( {\sqrt[4]{{x + 9}} + 2} \right)\left( {\sqrt {x + 9} + 4} \right)}}\)

\(L = \mathop {\lim }\limits_{x \to 7} \frac{{\left( {x - 7} \right)\left[ {\frac{1}{{\sqrt {x + 2} + 3}} - \frac{1}{{\sqrt[3]{{{{\left( {x + 20} \right)}^2}}} + 3\sqrt[3]{{x + 20}} + 9}}} \right]}}{{\frac{{x - 7}}{{\left( {\sqrt[4]{{x + 9}} + 2} \right)\left( {\sqrt {x + 9} + 4} \right)}}}}\)\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to 7} \frac{{\left[ {\frac{1}{{\sqrt {x + 2} + 3}} - \frac{1}{{\sqrt[3]{{{{\left( {x + 20} \right)}^2}}} + 3\sqrt[3]{{x + 20}} + 9}}} \right]}}{{\frac{1}{{\left( {\sqrt[4]{{x + 9}} + 2} \right)\left( {\sqrt {x + 9} + 4} \right)}}}}\)

Thay \(x = 7\) vào biểu thức:

Tử số: \(\frac{1}{{3 + 3}} - \frac{1}{{9 + 9 + 9}} = \frac{1}{6} - \frac{1}{{27}} = \frac{7}{{54}}\)

Mẫu số: \(\frac{1}{{\left( {2 + 2} \right)\left( {4 + 4} \right)}} = \frac{1}{{4 \cdot 8}} = \frac{1}{{32}}\)

\(L = \frac{7}{{54}}:\frac{1}{{32}} = \frac{7}{{54}} \cdot 32 = \frac{{112}}{{27}}\). Suy ra \(a = 112;b = 27\). Do đó \(a - {b^2} = - 617\).

Đang tải chế độ Học...

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án: 0.

Dựa vào bảng biến thiên, ta suy ra \(f\left( 0 \right) > f\left( { - 1} \right) \Leftrightarrow c > \sqrt 3 \Rightarrow c > 0\).

Ta có \(y' = f'\left( x \right) = {x^2} + 2ax + b,{{\rm{\Delta '}}_{y'}} = {a^2} - b\).

Vì \(f'\left( x \right) > 0,\forall x \in \mathbb{R}\) nên phương trình \(f'\left( x \right) = 0\) vô nghiệm.

\( \Rightarrow {\rm{\Delta '}}{\;_{y'}} < 0 \Leftrightarrow {a^2} - b < 0 \Leftrightarrow {a^2} < b \Rightarrow b > 0\).

Mặt khác \(f'\left( { - 1} \right) = 1 \Leftrightarrow 1 - 2a + b = 1 \Leftrightarrow b = 2a \Rightarrow a > 0\).

Vậy không có số âm nào trong các hệ số \(a,b,c\).

Lời giải

Đáp án:

Ô 1: \(\frac{a}{{\sqrt 2 }}\)
Ô 2: \(60^\circ \)

Đáp án: \(\frac{a}{{\sqrt 2 }};60^\circ \).

Kẻ \(MJ \bot AB\) suy ra \(AJ = \frac{t}{{\sqrt 2 }}\). Kẻ \(JI \bot A'B'\). Dễ thấy \(J,N,I\) thẳng hàng.

Ta có: \(M{N^2} = M{J^2} + J{N^2} = \frac{{{t^2}}}{2} + {\left( {a - \frac{t}{{\sqrt 2 }}} \right)^2} = {t^2} - a\sqrt 2 t + {a^2} = {\left( {t - \frac{a}{{\sqrt 2 }}} \right)^2} + \frac{{{a^2}}}{2} \ge \frac{{{a^2}}}{2}\)

Suy ra \(MN \ge \frac{a}{{\sqrt 2 }}\). Dấu "=" xảy ra khi \(t = \frac{a}{{\sqrt 2 }}\).

Khi đó \(M;N\) lần lượt là trung điểm của \(AC\) và \(A'B\).

Vậy giá trị nhỏ nhất của \(MN\) là \(\frac{a}{{\sqrt 2 }}\).

Dễ thấy khi đó \(MN//B'C\left( {//A'D} \right)\) nên \(\left( {MN,AC} \right) = \left( {B'C,AC} \right) = \widehat {B'CA}\).

Mà ta có tam giác \(AB'C\) đều nên \(\widehat {B'CA} = 60^\circ \).

Do đó \(\left( {MN,AC} \right) = 60^\circ \).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP