a. However, this scenic landscape complex may be adversely affected by mass tourism.
b. This kind of tourism can result in environmental degradation, such as pollution of rivers and caves, erosion of trails and disturbance of wildlife.
c. Tràng An (Ninh Bình province), the first site in Vietnam to be recognized by UNESCO as a mixed World Heritage Site, is famous for its outstanding karst landscape and important cultural landmarks.
d. To preserve Tràng An, it is recommended that Vietnamese people increase their awareness of the site's significance, actively participate in responsible tourism practices and support local communities.
e. Another problem might be young people's lack of knowledge about the cultural heritage, which causes inappropriate behaviors and insufficient support for conservation efforts.
a. However, this scenic landscape complex may be adversely affected by mass tourism.
b. This kind of tourism can result in environmental degradation, such as pollution of rivers and caves, erosion of trails and disturbance of wildlife.
c. Tràng An (Ninh Bình province), the first site in Vietnam to be recognized by UNESCO as a mixed World Heritage Site, is famous for its outstanding karst landscape and important cultural landmarks.
d. To preserve Tràng An, it is recommended that Vietnamese people increase their awareness of the site's significance, actively participate in responsible tourism practices and support local communities.
e. Another problem might be young people's lack of knowledge about the cultural heritage, which causes inappropriate behaviors and insufficient support for conservation efforts.
Quảng cáo
Trả lời:
Thứ tự đúng: D. c – a – b – e – d
Sắp xếp theo cấu trúc nêu vấn đề và giải pháp:
- (c): Câu chủ đề giới thiệu về danh thắng Tràng An: “Tràng An... is famous for its outstanding karst landscape...” (Tràng An... nổi tiếng với cảnh quan núi đá vôi nổi bật...).
- (a): Bắt đầu nêu vấn đề (từ nối “However”): “However, this scenic landscape complex may be adversely affected by mass tourism.” (Tuy nhiên, quần thể danh thắng này có thể bị ảnh hưởng tiêu cực bởi du lịch đại trà).
- (b): Giải thích rõ tác hại của loại hình du lịch ở câu (a) (“This kind of tourism”): “This kind of tourism can result in environmental degradation...” (Loại hình du lịch này có thể dẫn đến suy thoái môi trường...).
- (e): Bổ sung thêm một vấn đề khác (từ nối “Another problem”): “Another problem might be young people's lack of knowledge...” (Một vấn đề khác có thể là sự thiếu hiểu biết của những người trẻ tuổi...).
- (d): Câu kết luận đưa ra giải pháp bảo tồn: “To preserve Tràng An, it is recommended that Vietnamese people increase their awareness...” (Để bảo tồn Tràng An, người Việt Nam được khuyến nghị nên nâng cao nhận thức...).
Đoạn hoàn chỉnh:
Tràng An (Ninh Bình province), the first site in Vietnam to be recognized by UNESCO as a mixed World Heritage Site, is famous for its outstanding karst landscape and important cultural landmarks. However, this scenic landscape complex may be adversely affected by mass tourism. This kind of tourism can result in environmental degradation, such as pollution of rivers and caves, erosion of trails and disturbance of wildlife. Another problem might be young people's lack of knowledge about the cultural heritage, which causes inappropriate behaviors and insufficient support for conservation efforts. To preserve Tràng An, it is recommended that Vietnamese people increase their awareness of the site's significance, actively participate in responsible tourism practices and support local communities.
Dịch nghĩa:
Tràng An (tỉnh Ninh Bình), địa danh đầu tiên ở Việt Nam được UNESCO công nhận là Di sản Thế giới hỗn hợp, nổi tiếng với cảnh quan núi đá vôi nổi bật và các di tích văn hóa quan trọng. Tuy nhiên, quần thể danh thắng này có thể bị ảnh hưởng tiêu cực bởi du lịch đại trà. Loại hình du lịch này có thể dẫn đến sự suy thoái môi trường, chẳng hạn như ô nhiễm sông ngòi và hang động, xói mòn đường mòn và làm xáo trộn đời sống động vật hoang dã. Một vấn đề khác có thể là việc giới trẻ thiếu kiến thức về di sản văn hóa, gây ra những hành vi không phù hợp và thiếu sự hỗ trợ đối với các nỗ lực bảo tồn. Để bảo tồn Tràng An, người Việt Nam được khuyến nghị cần nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của di tích này, tích cực tham gia vào các hoạt động du lịch có trách nhiệm và hỗ trợ cộng đồng địa phương.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Đang tải chế độ Học...
Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay
Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn
Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.
- Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
- Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
- Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
- Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
- Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
- Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
- Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Đăng ký ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
A. coastal
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
A. coastal (adj): thuộc bờ biển
B. wildlife (n): động vật hoang dã
C. aquatic (adj): dưới nước, sống ở nước
D. marine (adj): thuộc về biển, đại dương
Ngữ cảnh của đoạn văn đang nhắc đến đại dương (“oceans”).
Ta có cụm từ cố định: marine life: sinh vật biển
→ Every year, over 8 million tonnes of plastic enter our oceans, threatening marine life and ecosystems.
Dịch nghĩa: Mỗi năm, hơn 8 triệu tấn nhựa thải ra đại dương của chúng ta, đe dọa đến sinh vật biển và các hệ sinh thái.
Câu 2
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Điều nào sau đây KHÔNG được đề cập như một vấn đề đối với các doanh nghiệp đa văn hóa?
A. Communication difficulties: Khó khăn trong giao tiếp (Có nhắc đến: “trouble communicating because of language differences”)
B. Transportation costs: Chi phí vận chuyển (Không được nhắc đến)
C. Building trust: Xây dựng lòng tin (Có nhắc đến: “Building trust between people from different backgrounds takes time.”)
D. Different laws: Các luật lệ khác nhau (Có nhắc đến: “Different countries have different laws”)
Câu 3
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
A. [IV]
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
A. efficient
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.