khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

06/10/2026 67 Lưu

Read the following passage about Neil Armstrong and mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to each of the questions.

Neil Armstrong, the most famous of the astronauts on Apollo 11, has been called the ultimate professional. [I] He was hired to do a job. [II] He did the job and then he went home and kept quiet about it. [III] But how can the man who first set foot on the Moon, a hero to millions of people, remain such a mystery? [IV]

People like Armstrong often develop their interests at a young age. He followed a career built on a passion for flying that he developed in his childhood in the 1930s. He learnt to fly before he had graduated from high school in Wapakoneta, Ohio. He then did a course in aerospace engineering at Purdue University in Indiana, sponsored by the United States Navy, which meant that Armstrong was obliged to serve as a naval pilot for three years. He saw action almost immediately, flying 78 missions in the war in Korea.

He left the Navy in 1952 and two years later got a job with the Lewis Flight Propulsion Laboratory where he flew experimental aircraft. He reached speeds of 6,615 kilometres an hour and altitudes of over 200,000 feet. When he decided to become an astronaut is not clear. Certainly, it was not his ambition to be famous. An extremely talented pilot, his aim was simply to push the boundaries of flight. He was selected for a space plane pilot training programme in 1960 but shortly after news began to circulate that NASA was looking for astronauts for their Apollo programme. Incredibly excited, he applied for the job and in 1962 was accepted. The rest, as they say, is history.

When the astronauts returned from the Apollo 11 Moon landing of July 1969, Armstrong was a worldwide celebrity and could have done anything he wanted - TV shows, public speaking. Instead, he became a teacher at the University of Cincinnati and at the weekend went flying to get away from all the attention. He subsequently worked for two private avionics firms until he retired in 2002. In 40 years, he only gave two interviews. Why? Certainly, he felt fortunate to have had the chance to fulfil his dream, but he did not feel any more special than the thousands of people who worked on the Apollo space programme. He was just the pilot.

(Adapted from Life)

Where in paragraph 1 does the following sentence best fit?

In 40 years, he gave two interviews.

A. [IV]                           

B. [II]                        
C. [III]                      
D. [I]

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là C

Câu sau đây phù hợp nhất ở vị trí nào trong đoạn 1?

“In 40 years, he gave two interviews.” (Trong 40 năm, ông đã cho hai cuộc phỏng vấn.)

- Câu đứng trước vị trí [III]: “He did the job and then he went home and kept quiet about it.” (Ông đã làm công việc đó rồi về nhà và giữ im lặng về nó.)

- Câu cần chèn đưa ra một dẫn chứng cụ thể cho việc “giữ im lặng” (chỉ trả lời phỏng vấn 2 lần trong 40 năm). Do đó, đặt ở vị trí [III] là hoàn toàn hợp lý để bổ nghĩa cho câu trước.

- Câu đứng sau vị trí [III]: “But how can the man who first set foot on the Moon... remain such a mystery?” (Nhưng làm thế nào mà người đầu tiên đặt chân lên Mặt trăng... lại vẫn là một bí ẩn như vậy?) Câu này kết nối logic với sự im lặng và ít xuất hiện (chỉ 2 cuộc phỏng vấn) vừa được nêu.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

The word “it” in paragraph 1 refers to                     .

A. the Moon                  

B. mystery                 
C. the job                   
D. Apollo 11

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là C

Từ “it” trong đoạn 1 chỉ ____________.

A. the Moon: Mặt trăng

B. mystery: bí ẩn

C. the job: công việc

D. Apollo 11: tàu Apollo 11

Thông tin: He did the job and then he went home and kept quiet about it.

(Ông đã làm công việc đó rồi về nhà và giữ im lặng về nó.)

→ it = the job.

Câu 3:

According to paragraph 1, what is indicated about Neil Armstrong?

A. He doesn’t like his job.                                   
B. His private life remains undisclosed.    
C. He recently found a well-paid job.              
D. He is the most famous astronaut in the world.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là B

Theo đoạn 1, điều gì được chỉ ra về Neil Armstrong?

A. Ông không thích công việc của mình. (Sai)

B. Đời tư của ông vẫn được giữ kín. (Đúng)

C. Gần đây ông đã tìm được một công việc được trả lương cao. (Sai)

D. Ông là phi hành gia nổi tiếng nhất thế giới. (Sai, bài đọc chỉ nói ông là người nổi tiếng nhất trong số các phi hành gia trên tàu “Apollo 11”, không khẳng định là nhất thế giới).

Thông tin: ...kept quiet about it. But how can the man who first set foot on the Moon, a hero to millions of people, remain such a mystery?

(...giữ im lặng về nó. Nhưng làm thế nào mà người đầu tiên đặt chân lên Mặt trăng, một người hùng của hàng triệu người, lại vẫn là một bí ẩn như vậy?) → “Bí ẩn” và “giữ im lặng” cho thấy đời tư của ông được giữ kín (undisclosed).

Câu 4:

Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 2?

He learnt to fly before he had graduated from high school in Wapakoneta, Ohio.

A. Flying lessons were a part of his high school curriculum in Wapakoneta, Ohio.   
B. Before finishing high school in Wapakoneta, Ohio, he had already learned to fly.    
C. He learned to fly immediately after graduating from high school in Wapakoneta, Ohio.    
D. He graduated from high school in Wapakoneta, Ohio, with a degree in flying.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là B

Câu nào sau đây diễn giải tốt nhất câu được gạch chân ở đoạn 2?

“He learnt to fly before he had graduated from high school in Wapakoneta, Ohio.”

(Ông đã học bay trước khi tốt nghiệp trung học ở Wapakoneta, Ohio.)

A. Các bài học bay là một phần trong chương trình trung học của ông ở Wapakoneta, Ohio. (Sai nghĩa).

B. Trước khi học xong trung học ở Wapakoneta, Ohio, ông đã học bay rồi. (Đúng và sát nghĩa nhất: graduated = finishing; learnt to fly before = before finishing... had already learned to fly).

C. Ông học bay ngay sau khi tốt nghiệp trung học ở Wapakoneta, Ohio. (Sai nghĩa).

D. Ông tốt nghiệp trung học ở Wapakoneta, Ohio với tấm bằng về hàng không. (Sai nghĩa).

Câu 5:

The word “obliged” in paragraph 2 is OPPOSITE in meaning to                .

A. selected                     

B. required                 
C. accepted                
D. voluntary

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là D

Từ “obliged” ở đoạn 2 TRÁI NGHĨA với ____________.

obliged (adj): bị bắt buộc, có nghĩa vụ.

A. selected (v-ed/P2): được chọn

B. required (adj): được yêu cầu, bắt buộc (đồng nghĩa)

C. accepted (v-ed/P2): được chấp nhận

D. voluntary (adj): tự nguyện (trái nghĩa)

→ obliged >< voluntary

Thông tin: ...which meant that Armstrong was obliged to serve as a naval pilot for three years.

(...điều đó có nghĩa là Armstrong bị bắt buộc/có nghĩa vụ phải phục vụ như một phi công hải quân trong ba năm.)

Câu 6:

Which of the following best summarises paragraph 2?

A. Armstrong’s childhood passion for flying led him to study aerospace engineering though he preferred a military career.
B. Armstrong’s career began with flying lessons in high school sponsored by the United States Navy, later becoming a pilot.
C. Armstrong’s passion for flying led to a Navy-sponsored aerospace course, naval service, and flying 78 missions in the war in Korea.
D. Armstrong developed an interest in flying as a child, studying aerospace engineering under the United States Navy's supervision.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là C

Câu nào sau đây tóm tắt tốt nhất đoạn 2?

A. Niềm đam mê bay từ thời thơ ấu của Armstrong đã dẫn ông đến việc học kỹ thuật hàng không vũ trụ mặc dù ông thích sự nghiệp quân sự hơn. (Sai, không có thông tin nói ông “thích sự nghiệp quân sự hơn”).

B. Sự nghiệp của Armstrong bắt đầu bằng các bài học bay ở trường trung học do Hải quân Hoa Kỳ tài trợ... (Sai, Hải quân tài trợ khóa học đại học tại Purdue, không phải ở trường trung học).

C. Niềm đam mê bay của Armstrong đã dẫn đến một khóa học hàng không vũ trụ do Hải quân tài trợ, sự phục vụ trong hải quân và thực hiện 78 nhiệm vụ bay trong chiến tranh ở Hàn Quốc. (Đúng và bao quát toàn bộ các sự kiện chính trong đoạn 2).

D. Armstrong phát triển niềm yêu thích bay từ khi còn nhỏ, học kỹ thuật hàng không vũ trụ dưới sự giám sát của Hải quân Hoa Kỳ. (Thiếu thông tin quan trọng về việc tham gia chiến tranh ở Hàn Quốc).

Câu 7:

The word “ambition” in paragraph 3 can be best replaced by              .

A. strategy                     

B. desire                     
C. influence               
D. habit

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là B

Từ “ambition” ở đoạn 3 có thể được thay thế tốt nhất bởi ____________.

ambition (n): tham vọng, hoài bão, mong muốn.

A. strategy (n): chiến lược

B. desire (n): khao khát, mong muốn (đồng nghĩa)

C. influence (n): sự ảnh hưởng

D. habit (n): thói quen

→ ambition = desire

Thông tin: Certainly, it was not his ambition to be famous.

(Chắc chắn, việc trở nên nổi tiếng không phải là tham vọng/mong muốn của ông.)

Câu 8:

Which of the following is TRUE about Neil Armstrong according to the passage?

A. Having graduated from Wapakoneta, he saw actions, flying 78 missions in the Korean War.    
B. He joins the Lewis Flight Propulsion Laboratory after being dismissed from the Navy.    
C. It remains mysterious why he decided to become an astronaut instead of joining the Navy.    
D. He showed interest in the astronaut position for NASA’s Apollo programme and applied.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là D

Điều nào sau đây là ĐÚNG về Neil Armstrong theo bài đọc?

A. Sau khi tốt nghiệp Wapakoneta, ông đã ra trận, thực hiện 78 nhiệm vụ bay trong Chiến tranh Triều Tiên. (Sai trình tự, ông còn học đại học ở Purdue trước khi ra trận).

B. Ông gia nhập Phòng thí nghiệm Động lực bay Lewis sau khi bị trục xuất khỏi Hải quân. (Sai, bài đọc dùng từ “left the Navy” - rời khỏi Hải quân, không phải bị trục xuất “dismissed”).

C. Vẫn còn là một bí ẩn về lý do tại sao ông quyết định trở thành phi hành gia thay vì gia nhập Hải quân. (Sai, bài đọc nói “Khi nào (when) ông quyết định trở thành phi hành gia thì không rõ”, chứ không phải “tại sao”).

D. Ông tỏ ra thích thú với vị trí phi hành gia cho chương trình Apollo của NASA và đã nộp đơn. (Đúng).

Thông tin (Đoạn 3): Incredibly excited, he applied for the job and in 1962 was accepted.

(Vô cùng phấn khích, ông đã nộp đơn xin việc và được chấp nhận vào năm 1962.)

Câu 9:

Which of the following can be inferred from the passage about Neil Armstrong?

A. He attributed the success of the Apollo 11 mission to his role as a leading astronaut.    
B. He chose teaching over public appearances just because he wanted to inspire others.    
C. He prioritised meaningful contributions over using his fame for personal gain.    
D. He avoided interviews just because he held a negative viewpoint towards journalism.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là C

Điều nào sau đây có thể được suy luận từ bài đọc về Neil Armstrong?

A. Ông cho rằng thành công của sứ mệnh Apollo 11 là nhờ vai trò phi hành gia trưởng của mình. (Sai, đoạn cuối nói ông “không cảm thấy mình đặc biệt hơn... Ông chỉ là một phi công”).

B. Ông chọn việc giảng dạy thay vì xuất hiện trước công chúng chỉ vì ông muốn truyền cảm hứng cho người khác. (Sai, đoạn cuối nói ông làm vậy “để tránh xa mọi sự chú ý” - to get away from all the attention).

C. Ông ưu tiên những đóng góp có ý nghĩa hơn là sử dụng danh tiếng của mình cho lợi ích cá nhân. (Đúng, suy ra từ việc ông từ chối các show truyền hình/diễn thuyết để đi dạy học, và cảm thấy mình chỉ là một người bình thường hoàn thành nhiệm vụ).

D. Ông tránh các cuộc phỏng vấn chỉ vì ông có quan điểm tiêu cực đối với báo chí. (Không có cơ sở trong bài đọc).

Câu 10:

Which of the following best summarises the passage?

A. Neil Armstrong developed a passion for flying from childhood, served in the Navy, became an astronaut, and lived a private life after retiring.
B. Neil Armstrong, a skilled pilot, pursued flight, joined NASA’s Apollo programme, became a Moon landing hero, avoided fame, and retired after teaching and working in avionics.
C. Neil Armstrong was selected for NASA’s Apollo programme, became famous after landing on the Moon, and then retired quietly during the years of working as a teacher.
D. Neil Armstrong, a pilot and astronaut, landed on the Moon, later pursued teaching over public speaking, and retired quietly in 2002.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là B

Câu nào sau đây tóm tắt bài đọc tốt nhất?

A. Neil Armstrong phát triển niềm đam mê bay từ thời thơ ấu, phục vụ trong Hải quân, trở thành phi hành gia, và sống một cuộc sống riêng tư sau khi nghỉ hưu. (Bỏ sót sự kiện quan trọng nhất là sứ mệnh Apollo 11 và việc đặt chân lên Mặt trăng).

B. Neil Armstrong, một phi công lành nghề, đã theo đuổi ngành hàng không, tham gia chương trình Apollo của NASA, trở thành anh hùng đáp xuống Mặt trăng, tránh xa danh tiếng và nghỉ hưu sau khi giảng dạy và làm việc trong lĩnh vực điện tử hàng không. (Đúng và bao quát toàn diện các giai đoạn cuộc đời ông từ đoạn 1 đến đoạn 4).

C. Neil Armstrong được chọn vào chương trình Apollo của NASA, trở nên nổi tiếng sau khi đáp xuống Mặt trăng, và sau đó nghỉ hưu một cách lặng lẽ trong những năm làm giáo viên. (Bỏ sót tuổi thơ, Hải quân và công việc điện tử hàng không).

D. Neil Armstrong, một phi công và phi hành gia, đã đáp xuống Mặt trăng, sau đó theo đuổi việc giảng dạy thay vì diễn thuyết trước công chúng, và nghỉ hưu lặng lẽ vào năm 2002. (Bỏ sót giai đoạn đam mê bay từ nhỏ và phục vụ trong Hải quân).

Dịch bài đọc:

Neil Armstrong, phi hành gia nổi tiếng nhất trên tàu Apollo 11, đã được mệnh danh là một chuyên gia đích thực. Ông được thuê để làm một công việc. Ông đã hoàn thành công việc đó rồi trở về nhà và giữ im lặng về nó. Nhưng làm thế nào mà người đầu tiên đặt chân lên Mặt trăng, một người hùng của hàng triệu người, lại vẫn là một bí ẩn như vậy?

Những người như Armstrong thường phát triển sở thích của họ từ khi còn trẻ. Ông theo đuổi một sự nghiệp được xây dựng dựa trên niềm đam mê bay mà ông đã nuôi dưỡng vào thời thơ ấu trong những năm 1930. Ông đã học bay trước khi tốt nghiệp trung học ở Wapakoneta, Ohio. Sau đó, ông tham gia một khóa học về kỹ thuật hàng không vũ trụ tại Đại học Purdue ở Indiana, do Hải quân Hoa Kỳ tài trợ, điều đó có nghĩa là Armstrong có nghĩa vụ phải phục vụ như một phi công hải quân trong ba năm. Ông ra trận gần như ngay lập tức, thực hiện 78 nhiệm vụ bay trong cuộc chiến tranh ở Triều Tiên.

Ông rời Hải quân vào năm 1952 và hai năm sau đó nhận được một công việc tại Phòng thí nghiệm Động lực bay Lewis, nơi ông bay các máy bay thử nghiệm. Ông đã đạt tới tốc độ 6.615 km/h và độ cao hơn 200.000 feet. Việc ông quyết định trở thành phi hành gia từ khi nào thì không rõ. Chắc chắn, việc trở nên nổi tiếng không phải là tham vọng của ông. Là một phi công cực kỳ tài năng, mục tiêu của ông đơn giản chỉ là vượt qua những giới hạn của hàng không. Ông được chọn vào một chương trình đào tạo phi công lái máy bay không gian vào năm 1960 nhưng ngay sau đó có tin tức lan truyền rằng NASA đang tìm kiếm các phi hành gia cho chương trình Apollo của họ. Vô cùng phấn khích, ông đã nộp đơn xin việc và được chấp nhận vào năm 1962. Phần còn lại, như người ta thường nói, đã trở thành lịch sử.

Khi các phi hành gia trở về từ cuộc đổ bộ lên Mặt trăng của tàu Apollo 11 vào tháng 7 năm 1969, Armstrong đã trở thành một người nổi tiếng trên toàn thế giới và có thể làm bất cứ điều gì ông muốn - tham gia các chương trình truyền hình, diễn thuyết trước công chúng. Thay vào đó, ông trở thành một giáo viên tại Đại học Cincinnati và vào cuối tuần lại đi bay để tránh xa mọi sự chú ý. Sau đó, ông làm việc cho hai công ty điện tử hàng không tư nhân cho đến khi nghỉ hưu vào năm 2002. Trong 40 năm, ông chỉ cho đúng hai cuộc phỏng vấn. Tại sao vậy? Chắc chắn, ông cảm thấy may mắn khi có cơ hội thực hiện giấc mơ của mình, nhưng ông không cảm thấy mình đặc biệt hơn bất kỳ ai trong số hàng ngàn người đã làm việc cho chương trình không gian Apollo. Ông chỉ là một người phi công.

Đang tải chế độ Học...

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. coastal   

B. wildlife           
C. aquatic          
D. marine

Lời giải

Đáp án đúng là D

A. coastal (adj): thuộc bờ biển

B. wildlife (n): động vật hoang dã

C. aquatic (adj): dưới nước, sống ở nước

D. marine (adj): thuộc về biển, đại dương

Ngữ cảnh của đoạn văn đang nhắc đến đại dương (“oceans”).

Ta có cụm từ cố định: marine life: sinh vật biển

→ Every year, over 8 million tonnes of plastic enter our oceans, threatening marine life and ecosystems.

Dịch nghĩa: Mỗi năm, hơn 8 triệu tấn nhựa thải ra đại dương của chúng ta, đe dọa đến sinh vật biển và các hệ sinh thái.

Câu 2

A. Communication difficulties                        
B. Transportation costs    
C. Building trust                                           
D. Different laws

Lời giải

Đáp án đúng là B

Điều nào sau đây KHÔNG được đề cập như một vấn đề đối với các doanh nghiệp đa văn hóa?

A. Communication difficulties: Khó khăn trong giao tiếp (Có nhắc đến: “trouble communicating because of language differences”)

B. Transportation costs: Chi phí vận chuyển (Không được nhắc đến)

C. Building trust: Xây dựng lòng tin (Có nhắc đến: “Building trust between people from different backgrounds takes time.”)

D. Different laws: Các luật lệ khác nhau (Có nhắc đến: “Different countries have different laws”)

Câu 3

A. who usually posts content about music and dancing on the platform    
B. where people post long stories and articles    
C. that is commonly used for online shopping in many countries    
D. which is known for creative short clips made by young users

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. efficient 

B. inefficient      
C. efficiently      
D. efficiency

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP