khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

06/10/2026 57 Lưu

a. I also enjoy the flexibility of working from anywhere.

b. Over the past year, I’ve discovered that remote work suits me perfectly.

c. It allows me to balance my personal life while staying productive at work.

d. In addition, it’s great for reducing my commuting time and expenses.

e. Overall, I’ve found it to be a highly rewarding experience.

A. b-a-d-c-e 
B. a-b-c-d-e 
C. b-a-c-e-d 
D. b-c-a-d-e

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là D

Thứ tự đúng: D. b - c - a - d - e

Sắp xếp theo cấu trúc đoạn văn liệt kê ưu điểm:

- (b): Câu chủ đề nêu lên phát hiện cá nhân: “Over the past year, I’ve discovered that remote work suits me perfectly.” (Trong năm qua, tôi nhận ra rằng làm việc từ xa hoàn toàn phù hợp với tôi).

- (c): Ưu điểm thứ nhất: “It allows me to balance my personal life while staying productive at work.” (Nó cho phép tôi cân bằng cuộc sống cá nhân trong khi vẫn duy trì năng suất làm việc).

- (a): Ưu điểm thứ hai (dùng từ “also”): “I also enjoy the flexibility of working from anywhere.” (Tôi cũng thích sự linh hoạt khi có thể làm việc ở bất cứ đâu).

- (d): Ưu điểm thứ ba (dùng từ nối “In addition”): “In addition, it’s great for reducing my commuting time and expenses.” (Ngoài ra, nó rất tuyệt để giảm thời gian và chi phí đi lại của tôi).

- (e): Câu kết luận (bắt đầu bằng “Overall”): “Overall, I’ve found it to be a highly rewarding experience.” (Nhìn chung, tôi thấy đó là một trải nghiệm rất đáng giá).

Đoạn hoàn chỉnh:

Over the past year, I’ve discovered that remote work suits me perfectly. It allows me to balance my personal life while staying productive at work. I also enjoy the flexibility of working from anywhere. In addition, it’s great for reducing my commuting time and expenses. Overall, I’ve found it to be a highly rewarding experience.

Dịch nghĩa:

Trong năm qua, tôi nhận ra rằng làm việc từ xa hoàn toàn phù hợp với mình. Nó cho phép tôi cân bằng cuộc sống cá nhân trong khi vẫn duy trì năng suất công việc. Tôi cũng thích sự linh hoạt khi có thể làm việc ở bất cứ đâu. Ngoài ra, nó còn rất tuyệt trong việc giúp tôi giảm bớt thời gian và chi phí đi lại. Nhìn chung, tôi thấy đây là một trải nghiệm rất đáng giá.

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. equitable                

B. unnecessary           
C. important              
D. acceptable

Lời giải

Đáp án đúng là B

Từ 'essential' ở đoạn 3 TRÁI NGHĨA với______.

essential (adj): cần thiết, thiết yếu, quan trọng.

A. equitable (adj): công bằng, bình đẳng

B. unnecessary (adj): không cần thiết (trái nghĩa)

C. important (adj): quan trọng (đồng nghĩa)

D. acceptable (adj): có thể chấp nhận được

→ essential >< unnecessary

Thông tin: To mitigate these challenges, it is essential to promote intercultural dialogue, education, and understanding. (Để giảm thiểu những thách thức này, điều cần thiết là phải thúc đẩy đối thoại liên văn hóa, giáo dục và sự thấu hiểu.)

Câu 2

A. mourned the passing of a loved one          
B. the passing of a loved one is mourned    
C. the passing of a loved one mourns        
D. to mourn the passing of a loved one

Lời giải

Đáp án đúng là D

Cấu trúc câu đi trước khoảng trống: “...are used around the world to celebrate holidays, make wishes, or (18) __________.” (...được sử dụng trên khắp thế giới để ăn mừng các ngày lễ, cầu nguyện, hoặc...).

Theo quy tắc cấu trúc song song (Parallelism) với liên từ “or”, các động từ phải cùng một dạng với nhau. Ở đây chúng ta đang có cấu trúc chỉ mục đích: to + V1, [to] + V2, or [to] + V3. Do đó, vị trí (18) cần một động từ nguyên mẫu có “to” (to-infinitive) hoặc động từ nguyên mẫu không “to” (bare infinitive).

A. mourned... (Động từ chia ở quá khứ/V-ed → Sai cấu trúc song song).

B. the passing of a loved one is mourned (Một mệnh đề bị động S+V → Sai cấu trúc).

C. the passing of a loved one mourns (Mệnh đề chủ động S+V → Sai cấu trúc).

D. để tưởng nhớ sự ra đi của một người thân yêu (Cung cấp cấu trúc “to + V nguyên mẫu” (to mourn) chuẩn xác, đảm bảo tính song song với “to celebrate” và “make”).

Đáp án D tuân thủ quy tắc cấu trúc song song, nối tiếp mạch liệt kê mục đích sử dụng của đèn trời.

→ Sky lanterns are a well-loved tradition in multiple cultures, and are used around the world to celebrate holidays, make wishes, or to mourn the passing of a loved one.

Dịch nghĩa: Đèn trời là một truyền thống được yêu thích ở nhiều nền văn hóa, và được sử dụng trên khắp thế giới để ăn mừng các ngày lễ, cầu nguyện, hoặc để tưởng nhớ sự ra đi của một người thân yêu.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. a                                   

B. the                        
C. an                         
D. Ø

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. organize                           

B. have organized 
C. organized      
D. were organizing

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP