khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

12/10/2026 24 Lưu

Read the following advertisement and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 6.

SMARTPHONES

    Smartphones have become an essential part of our daily lives, (1) _____ a variety of apps that can help us with various tasks. One particularly (2) _____ is Giant. It allows users to create to-do lists and set reminders for (3) _____ deadlines. The app provides users (4) _____ a well-organized way to organize tasks effectively.

    With this app, users can easily set their schedules, making it simpler to (5) _____ track of what needs to be done. Many people also enjoy the feature that allows them to check their progress daily, which can be very motivating. Compared to traditional planners, this app is much (6) _____ and faster to use. It’s a useful way to ensure that nothing gets overlooked.

Smartphones have become an essential part of our daily lives, (1) _____ a variety of apps that can help us with various tasks.

A. to offer  

B. offered            
C. offering           
D. is offering

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là C

A. to offer (to V): để cung cấp

B. offered (v-ed): được cung cấp (bị động)

C. offering (v-ing): cung cấp (chủ động)

D. is offering: (sai cấu trúc vì câu đã có động từ chính là “have become”, không dùng thêm động từ chia thì hiện tại tiếp diễn nếu không có liên từ)

Đây là cấu trúc rút gọn mệnh đề (participle clause) mang nghĩa chủ động. Câu đầy đủ có thể hiểu là: “...our daily lives, and they offer a variety of apps...” hoặc “...our daily lives, which offer a variety of apps...”. Rút gọn về dạng chủ động ta dùng V-ing.

→ Smartphones have become an essential part of our daily lives, offering a variety of apps that can help us with various tasks.

Dịch nghĩa: Điện thoại thông minh đã trở thành một phần thiết yếu trong cuộc sống hàng ngày của chúng ta, cung cấp nhiều ứng dụng đa dạng có thể giúp chúng ta thực hiện các nhiệm vụ khác nhau.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

One particularly (2) _____ is Giant.

A. app useful smartphone                                  
B. useful app smartphone                       
C. useful smartphone app            
D. smartphone useful app

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là C

Trật tự từ cụm danh: Tính từ miêu tả (useful - hữu ích) + Danh từ phụ bổ nghĩa (smartphone - điện thoại thông minh) + Danh từ chính (app - ứng dụng).

useful smartphone app: ứng dụng điện thoại thông minh hữu ích

→ One particularly useful smartphone app is Giant.

Dịch nghĩa: Một ứng dụng điện thoại thông minh đặc biệt hữu ích là Giant.

Câu 3:

It allows users to create to-do lists and set reminders for (3) _____ deadlines.

A. importantly                       

B. important        
C. import           
D. importance

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là B

A. importantly (adv): một cách quan trọng

B. important (adj): quan trọng

C. import (v/n): nhập khẩu

D. importance (n): tầm quan trọng

Đứng trước danh từ “deadlines” (hạn chót), ta cần một tính từ để bổ nghĩa, tạo thành cụm danh từ.

→ It allows users to create to-do lists and set reminders for important deadlines.

Dịch nghĩa: Nó cho phép người dùng tạo danh sách những việc cần làm và cài đặt nhắc nhở cho các hạn chót quan trọng.

Câu 4:

The app provides users (4) _____ a well-organized way to organize tasks effectively.

A. at           

B. in                    
C. for                   
D. with

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là D

A. at (prep): tại, ở

B. in (prep): trong

C. for (prep): cho

D. with (prep): với

Ta có cấu trúc: provide somebody with something: cung cấp cho ai cái gì

Nếu đổi trật tự sẽ là: provide something for somebody

→ The app provides users with a well-organized way to organize tasks effectively.

Dịch nghĩa: Ứng dụng cung cấp cho người dùng một phương pháp được sắp xếp khoa học để tổ chức các công việc một cách hiệu quả.

Câu 5:

With this app, users can easily set their schedules, making it simpler to (5) _____ track of what needs to be done.

A. set         

B. pay                  
C. keep                
D. take

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là C

A. set (v): đặt, thiết lập

B. pay (v): trả (tiền), dành (sự chú ý)

C. keep (v): giữ

D. take (v): cầm, nắm

Ta có cụm: keep track of something: theo dõi, nắm bắt được tiến độ, sự phát triển của một việc gì đó

→ ...making it simpler to keep track of what needs to be done.

Dịch nghĩa: ...giúp cho việc theo dõi những gì cần phải làm trở nên đơn giản hơn.

Câu 6:

Compared to traditional planners, this app is much (6) _____ and faster to use.

A. the most convenient                                      
B. more conveniently                       
C. the more convenient               
D. more convenient

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là D

A. the most convenient: thuận tiện nhất (so sánh nhất)

B. more conveniently: một cách thuận tiện hơn (trạng từ - sai từ loại vì đứng sau to-be “is”)

C. the more convenient: (sai cấu trúc)

D. more convenient: thuận tiện hơn (tính từ so sánh hơn)

Dấu hiệu nhận biết rõ nhất là cụm “Compared to...” (So với...) và từ “faster” (nhanh hơn) được nối bằng liên từ “and”. Để đảm bảo cấu trúc song song, phía trước “and” cũng phải là một tính từ ở dạng so sánh hơn. Tính từ “convenient” (thuận tiện) có 3 âm tiết nên ta thêm “more” ở phía trước. Từ “much” đứng trước cấu trúc so sánh hơn để mang tính nhấn mạnh (thuận tiện hơn rất nhiều).

→ Compared to traditional planners, this app is much more convenient and faster to use.

Dịch nghĩa: So với những cuốn sổ tay lập kế hoạch truyền thống, ứng dụng này thuận tiện hơn rất nhiều và sử dụng nhanh hơn.

Dịch bài đọc:

ĐIỆN THOẠI THÔNG MINH

Điện thoại thông minh đã trở thành một phần thiết yếu trong cuộc sống hàng ngày của chúng ta, cung cấp nhiều ứng dụng đa dạng có thể giúp chúng ta thực hiện các nhiệm vụ khác nhau. Một ứng dụng điện thoại thông minh đặc biệt hữu ích là Giant. Nó cho phép người dùng tạo danh sách những việc cần làm và cài đặt nhắc nhở cho các hạn chót quan trọng. Ứng dụng cung cấp cho người dùng một phương pháp được sắp xếp khoa học để tổ chức các công việc một cách hiệu quả.

Với ứng dụng này, người dùng có thể dễ dàng thiết lập lịch trình của mình, giúp cho việc theo dõi những gì cần phải làm trở nên đơn giản hơn. Nhiều người cũng thích thú với tính năng cho phép họ kiểm tra tiến độ của mình mỗi ngày, điều này có thể tạo ra động lực rất lớn. So với những cuốn sổ tay lập kế hoạch truyền thống, ứng dụng này thuận tiện hơn rất nhiều và sử dụng nhanh hơn. Đó là một cách hữu ích để đảm bảo rằng không có gì bị bỏ sót.

Đang tải chế độ Học...

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án đúng là A

Câu sau đây phù hợp nhất ở vị trí nào trong đoạn 2?

“For instance, social media management, content creation, and digital marketing are fields that attract graduates from various disciplines like economics, medicine, or engineering.”

(Ví dụ, quản lý mạng xã hội, sáng tạo nội dung và tiếp thị kỹ thuật số là những lĩnh vực thu hút sinh viên tốt nghiệp từ nhiều chuyên ngành khác nhau như kinh tế, y học hoặc kỹ thuật.)

- Câu đứng trước vị trí [III]: “With the rise of technology, online platforms, and a booming gig economy, young people now have access to career opportunities that were once unavailable or difficult to reach.” (Với sự trỗi dậy của công nghệ, nền tảng trực tuyến..., giới trẻ hiện có quyền truy cập vào các cơ hội nghề nghiệp mà trước đây không có sẵn hoặc khó tiếp cận.)

- Chèn câu cần điền vào vị trí [III]: Cụm từ “For instance” (Ví dụ) làm nhiệm vụ minh họa trực tiếp cho các “cơ hội nghề nghiệp do công nghệ và nền tảng trực tuyến tạo ra” ở câu liền trước (bao gồm quản lý mạng xã hội, sáng tạo nội dung...). Đồng thời nó minh họa cho việc những công việc này thu hút người trái ngành (kinh tế, y học, kỹ thuật). Sự kết nối này là hoàn hảo.

Câu 2

A. Promotion of GDP growth                           
B. Balanced regional development    
C. Advancements in healthcare                             
D. Improvement of international relations

Lời giải

Đáp án đúng là D

Theo bài đọc, điều nào sau đây KHÔNG được đề cập như một thành tựu của đô thị hóa ở Việt Nam?

A. Promotion of GDP growth: Thúc đẩy tăng trưởng GDP (Có nhắc đến ở đoạn 1)

B. Balanced regional development: Phát triển vùng cân bằng (Có nhắc đến ở đoạn 1)

C. Advancements in healthcare: Những tiến bộ trong y tế (Có nhắc đến ở đoạn 1)

D. Improvement of international relations: Sự cải thiện các mối quan hệ quốc tế (Không được nhắc đến)

Thông tin (Đoạn 1): This has contributed to promoting GDP growth... fostered advancements in science, technology... and healthcare. Urbanization has also played a key role in creating more balanced regional development...

(Điều này đã góp phần thúc đẩy tăng trưởng GDP... thúc đẩy những tiến bộ trong khoa học, công nghệ... và y tế. Đô thị hóa cũng đóng một vai trò quan trọng trong việc tạo ra sự phát triển vùng cân bằng hơn...)

Câu 3

A. includes 

B. affects            
C. causes                 
D. involves

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. New training platforms are being developed to support employees    
B. New training platforms were developing to support employees    
C. New training platforms develop to support employees    
D. New training platforms have developing to support employees

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP