khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

12/10/2026 52 Lưu

Read the following announcement and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks.

Upcoming Community Health Fair!

We are thrilled to announce our annual Community Health Fair, held on Saturday, October 28th, from 9:00 AM to 3:00 PM at the Central Park Community Centre. This year, our focus has been ”Wellness for All”, (19) _________ means we have aimed to provide valuable resources and services to every member of our community.

Visitors can expect a wide (20) _________ of free health screenings, including blood pressure checks, glucose testing, and vision assessments, all of which are crucial for early detection. We will also have several local healthcare (21) _________ on hand to offer advice on nutrition, exercise, and mental well-being. Furthermore, there will be interactive workshops on stress management and basic first aid; the more you participate, (22) _________ equipped you will become.

Families are especially encouraged to attend, as we'll have fun activities for children, which will promote healthy habits from a young age. There will also be information booths from various local support groups and health organizations. Don't (23) _________ this fantastic opportunity to learn more about maintaining a healthy lifestyle and connect with health experts in a relaxed environment.

Up to now, all the preparations (24) _________!

Admission is completely free, and light refreshments will be provided. We look forward to seeing you there!

                                                                                                  (Adapted from https://www.eventbrite.com)

This year, our focus has been ”Wellness for All”, (19) _________ means we have aimed to provide valuable resources and services to every member of our community.

A. who                  

B. which                               
C. whom                
D. that

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là B

A. who: người mà (đại từ quan hệ thay thế cho người)

B. which: điều mà / cái mà (đại từ quan hệ thay thế cho vật hoặc cho cả một mệnh đề phía trước)

C. whom: người mà (đại từ quan hệ thay thế cho người, làm tân ngữ)

D. that: (đại từ quan hệ, KHÔNG dùng sau dấu phẩy)

Phía trước chỗ trống có dấu phẩy (,) nên ta loại đáp án “that”. Đại từ quan hệ ở đây không thay thế cho một danh từ chỉ người hay vật cụ thể nào, mà thay thế cho toàn bộ sự việc ở mệnh đề phía trước (việc trọng tâm của năm nay là “Sức khỏe cho Mọi người”). Do đó, chọn “which”.

→ ...our focus has been “Wellness for All”, which means we have aimed to provide...

Dịch nghĩa: ...trọng tâm của chúng tôi là “Sức khỏe cho Mọi người”, điều này có nghĩa là chúng tôi hướng tới việc cung cấp...

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Visitors can expect a wide (20) _________ of free health screenings, including blood pressure checks, glucose testing, and vision assessments, all of which are crucial for early detection.

A. number            

B. range                               
C. deal                   
D. amount

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là B

A. number (n): số lượng (thường dùng “a large number of”)

B. range (n): phạm vi, sự đa dạng

C. deal (n): số lượng (thường dùng “a great deal of” với danh từ không đếm được)

D. amount (n): số lượng (dùng với danh từ không đếm được)

Ta có cụm danh từ cố định: a wide range of something: một loạt các, sự đa dạng các thứ gì đó

→ Visitors can expect a wide range of free health screenings...

Dịch nghĩa: Du khách có thể mong đợi một loạt các buổi kiểm tra sức khỏe miễn phí...

Câu 3:

We will also have several local healthcare (21) _________ on hand to offer advice on nutrition, exercise, and mental well-being.

A. professions       

B. professionally      
C. professionals                
D. professionalize

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là C

A. professions (n): các nghề nghiệp

B. professionally (adv): một cách chuyên nghiệp

C. professionals (n): các chuyên gia

D. professionalize (v): chuyên nghiệp hóa

Đứng sau cụm từ chỉ số lượng “several” (một vài) và các tính từ “local healthcare” (chăm sóc sức khỏe địa phương), ta cần một danh từ đếm được số nhiều chỉ người (vì những người này sẽ “đưa ra lời khuyên” - offer advice).

healthcare professionals: các chuyên gia y tế / chuyên gia chăm sóc sức khỏe

→ We will also have several local healthcare professionals on hand to offer advice...

Dịch nghĩa: Chúng tôi cũng sẽ có sẵn một số chuyên gia y tế địa phương để đưa ra những lời khuyên...

Câu 4:

Furthermore, there will be interactive workshops on stress management and basic first aid; the more you participate, (22) _________ equipped you will become.

A. the best             

B. the better                         
C. good                  
D. better

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là B

A. the best: tốt nhất (so sánh nhất)

B. the better: tốt hơn (so sánh hơn đi kèm mạo từ 'the' trong cấu trúc so sánh kép)

C. good (adj): tốt (tính từ nguyên cấp)

D. better: tốt hơn (thiếu mạo từ 'the')

Câu đang sử dụng cấu trúc ngữ pháp “So sánh kép” diễn tả sự tăng tiến tương đương: “The + so sánh hơn + S + V, the + so sánh hơn + S + V” (Càng... thì càng...). Phía trước đã có “the more” (càng tham gia nhiều), nên phía sau ta cần cụm “the better”.

→ ...the more you participate, the better equipped you will become.

Dịch nghĩa: ...bạn càng tham gia nhiều, bạn sẽ càng được trang bị tốt hơn.

Câu 5:

Don't (23) _________ this fantastic opportunity to learn more about maintaining a healthy lifestyle and connect with health experts in a relaxed environment.

A. put up with       

B. miss out on                      
C. catch up on                 
D. look out for

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là B

A. put up with (phrasal verb): chịu đựng

B. miss out on (phrasal verb): bỏ lỡ (một cơ hội, một trải nghiệm tốt)

C. catch up on (phrasal verb): làm bù, cập nhật (tin tức), bắt kịp

D. look out for (phrasal verb): cảnh giác, chú ý

Dựa vào ngữ nghĩa của câu mang tính chất kêu gọi, khích lệ tham gia, cụm động từ “miss out on” là sự kết hợp phù hợp nhất khi đi cùng với “opportunity” (cơ hội).

→ Don't miss out on this fantastic opportunity to learn more...

Dịch nghĩa: Đừng bỏ lỡ cơ hội tuyệt vời này để tìm hiểu thêm...

Câu 6:

Up to now, all the preparations (24) _________!

A. will be made     

B. have been made   
C. were being made  
D. were made

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là B

A. will be made: (thì tương lai đơn, bị động)

B. have been made: (thì hiện tại hoàn thành, bị động)

C. were being made: (thì quá khứ tiếp diễn, bị động)

D. were made: (thì quá khứ đơn, bị động)

Cụm từ chỉ thời gian “Up to now” (Cho đến nay) là dấu hiệu nhận biết đặc trưng phải sử dụng thì Hiện tại hoàn thành. Chủ ngữ “all the preparations” (mọi sự chuẩn bị) là danh từ chỉ vật nên câu phải được chia ở thể bị động (have/has been + V-ed/P.P).

→ Up to now, all the preparations have been made!

Dịch nghĩa: Cho đến nay, mọi sự chuẩn bị đều đã được hoàn tất!

Dịch bài đọc:

Hội chợ Sức khỏe Cộng đồng sắp tới!

Chúng tôi rất vui mừng thông báo về Hội chợ Sức khỏe Cộng đồng thường niên của chúng tôi, được tổ chức vào Thứ Bảy, ngày 28 tháng 10, từ 9:00 sáng đến 3:00 chiều tại Trung tâm Cộng đồng Công viên Trung tâm (Central Park). Năm nay, trọng tâm của chúng tôi là “Sức khỏe cho Mọi người”, điều này có nghĩa là chúng tôi hướng tới việc cung cấp các nguồn lực và dịch vụ có giá trị cho mọi thành viên trong cộng đồng của chúng ta.

Du khách có thể mong đợi một loạt các buổi kiểm tra sức khỏe miễn phí, bao gồm kiểm tra huyết áp, thử đường huyết và đánh giá thị lực, tất cả đều rất quan trọng đối với việc phát hiện sớm (bệnh tật). Chúng tôi cũng sẽ có sẵn một số chuyên gia y tế địa phương để đưa ra những lời khuyên về dinh dưỡng, tập thể dục và sức khỏe tinh thần. Hơn nữa, sẽ có các buổi hội thảo tương tác về quản lý căng thẳng và sơ cứu cơ bản; bạn càng tham gia nhiều, bạn sẽ càng được trang bị tốt hơn.

Các gia đình đặc biệt được khuyến khích tham dự, vì chúng tôi sẽ có các hoạt động vui nhộn dành cho trẻ em, điều này sẽ thúc đẩy các thói quen lành mạnh ngay từ khi còn nhỏ. Cũng sẽ có các gian hàng thông tin từ các nhóm hỗ trợ địa phương và các tổ chức y tế khác nhau. Đừng bỏ lỡ cơ hội tuyệt vời này để tìm hiểu thêm về việc duy trì lối sống lành mạnh và kết nối với các chuyên gia y tế trong một môi trường thư giãn.

Cho đến nay, mọi sự chuẩn bị đều đã được hoàn tất!

Vé vào cửa là hoàn toàn miễn phí, và đồ ăn thức uống nhẹ sẽ được phục vụ. Chúng tôi mong chờ được gặp bạn ở đó!

Đang tải chế độ Học...

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. the decreasing complexity of medical conditions.    
B. a rise in the number of available medical specialists.    
C. the convenience and accessibility of online health platforms.    
D. challenges like a scarcity of doctors and longer appointment waits.

Lời giải

Đáp án đúng là D

According to the paragraph, a reason why healthcare is becoming a more “do-it-yourself” endeavor for patients is ______. (Theo đoạn văn, một lý do khiến việc chăm sóc sức khỏe ngày càng trở thành một nỗ lực “tự làm” đối với bệnh nhân là ______.)

A. the decreasing complexity of medical conditions. (sự giảm mức độ phức tạp của các tình trạng y tế.)

B. a rise in the number of available medical specialists. (sự gia tăng số lượng các bác sĩ chuyên khoa y tế hiện có.)

C. the convenience and accessibility of online health platforms. (sự tiện lợi và khả năng tiếp cận của các nền tảng y tế trực tuyến.)

D. challenges like a scarcity of doctors and longer appointment waits. (những thách thức như sự khan hiếm bác sĩ và thời gian chờ đợi khám bệnh lâu hơn.)

Thông tin: “The trend comes amid a shortage of doctors, long wait times for appointments...” (Đoạn 1)

(Xu hướng này xuất hiện trong bối cảnh thiếu hụt bác sĩ, thời gian chờ đợi lịch hẹn kéo dài...)

“scarcity” đồng nghĩa với “shortage”. Phương án D nêu chính xác nguyên nhân dẫn đến xu hướng này theo nội dung bài đọc.

Câu 2

A. The number of tornadoes that occurred in Missouri on Friday 
B. The specific time frame when the tornado risk was expected to be highest 
C. The duration for which power cuts were expected to last 
D. Some of the states where the tornado risk was projected to continue

Lời giải

Đáp án đúng là C

Which of the following is NOT mentioned in paragraph 1 as a detail of the severe weather events? (Điều nào sau đây KHÔNG ĐƯỢC nhắc đến trong đoạn 1 như một chi tiết của các sự kiện thời tiết khắc nghiệt?)

A. The number of tornadoes that occurred in Missouri on Friday: Số lượng lốc xoáy xảy ra ở Missouri vào thứ Sáu

B. The specific time frame when the tornado risk was expected to be highest: Khung thời gian cụ thể khi rủi ro lốc xoáy dự kiến sẽ cao nhất

C. The duration for which power cuts were expected to last: Khoảng thời gian mà tình trạng mất điện dự kiến sẽ kéo dài

D. Some of the states where the tornado risk was projected to continue: Một số bang mà rủi ro lốc xoáy được dự báo sẽ tiếp tục

Thông tin:

- A có trong bài: “...at least five twisters in the state of Missouri on Friday.” (“twister” = “tornado”).

- B có trong bài: “...Accuweather predicted the storm risk to peak from Saturday afternoon to Saturday night.”

- D có trong bài: “...in a slew of states including Mississippi, Louisiana and Alabama.”

- C KHÔNG ĐÚNG vì bài đọc chỉ nhắc đến việc các cơn bão khiến “100.000 tòa nhà bị mất điện” (left some 100,000 buildings without power) nhưng không hề đề cập đến việc tình trạng mất điện này sẽ kéo dài trong bao lâu.

Câu 3

A. rather than        

B. while                               
C. though               
D. despite

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. the pervasive sense of anxiety people experience when they are separated from their smartphones              
B. being separated from their smartphones enables people to avoid the pervasive sense of anxiety        
C. the smartphone, separated from its pervasive people, experienced a sense of anxiety      
D. the pervasive sense of anxiety means being separated from their smartphones

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP