khoahoc.vietjack.com
Xin chào! Vào học

Câu hỏi:

04/11/2026 15 Lưu

Cho tam giác ABC cân tại A có cạnh bên bằng 10cm, độ dài cạnh đáy BC = 12cm. Tính tỉ số \(\frac{R}{r}\) giữa bán kính đường tròn ngoại tiếp và bán kính đường tròn nội tiếp của tam giác ABC. (Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm.)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

2,08

Đáp án: 2,08

Kẻ đường cao AH từ A xuống cạnh đáy BC.

Khi đó H là trung điểm BC nên BH = \(\frac{{BC}}{2} = \frac{{12}}{2}\) = 6 cm.

Xét tam giác ABH vuông tại H có:

AH = \(\sqrt {A{B^2} - B{H^2}} = \sqrt {{{10}^2} - {6^2}} = \sqrt {100 - 36} = \sqrt {64} \) = 8cm (định lý Pytago)

Diện tích tam giác ABC là: S = \(\frac{1}{2}\) ⋅ AH ⋅ BC = \(\frac{1}{2}\) ⋅ 8 ⋅ 12 = 48cm2.

Nửa chu vi tam giác ABC là: p = \(\frac{{10 + 10 + 12}}{2} = \frac{{32}}{2}\) = 16cm.

Bán kính đường tròn nội tiếp r là: S = pr ⇒ r = \(\frac{S}{p} = \frac{{48}}{{16}}\) = 3cm.

Bán kính đường tròn ngoại tiếp R được tính theo công thức:

S = \(\frac{{abc}}{{4R}}\) ⇒ R = \(\frac{{abc}}{{4S}} = \frac{{10 \cdot 10 \cdot 12}}{{4 \cdot 48}} = \frac{{1200}}{{192}} = \frac{{25}}{4}\) = 6,25cm.

Tỉ số giữa bán kính đường tròn ngoại tiếp R và bán kính đường tròn nội tiếp r là:

\(\frac{R}{r} = \frac{{6,25}}{3}\) ≈ 2,08.

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. a;
B. \(\frac{{a\sqrt 3 }}{2}\);
C. \(\frac{{a\sqrt 3 }}{6}\);
D. \(\frac{{a\sqrt 3 }}{3}\).

Lời giải

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: D.

Cách 1: R là bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác đều cạnh a.

Do đó ta có: \(R = \frac{a}{{2\sin 60^\circ }} = \frac{a}{{\sqrt 3 }} = \frac{{a\sqrt 3 }}{3}\).

Cách 2: Độ dài đường trung tuyến của tam giác đều cạnh a là: \(\frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).

Trong tam giác đều tâm đường tròn ngoại tiếp của tam giác là giao của ba đường trung trực, đồng thời là giao của ba đường trung tuyến. Do đó:

\(R = \frac{2}{3}.\frac{{a\sqrt 3 }}{2} = \frac{{a\sqrt 3 }}{3}\).

Câu 2

A. 2a – a\(\sqrt 2 \);
B. 2a + a\(\sqrt 2 \);
C. a + 2a\(\sqrt 2 \);
D. − a + a\(\sqrt 2 \).

Lời giải

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: A.

Tam giác ABC vuông cân tại A nên AB = AC = 2a.

Áp dụng định lí Pythagore ta tính được: BC = \(\sqrt {A{B^2} + A{C^2}} \)= 2a\(\sqrt 2 \).

Diện tích tam giác ABC là: S = \(\frac{1}{2}\)AB.AC = 2a2.

Nửa chu vi tam giác ABC là: p = \(\frac{1}{2}\)(AB + AC + BC) = 2a + a\(\sqrt 2 \).

Mặt khác: S = p.r \( \Rightarrow \)r = \(\frac{S}{p} = \frac{{2{a^2}}}{{2a + a\sqrt 2 }}\)= 2a – a\(\sqrt 2 \).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. 14;
B. 14\(\sqrt 3 \);
C. \(\frac{{14\sqrt 3 }}{2}\);
D. \(\frac{{14\sqrt 3 }}{3}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP