Đề án tuyển sinh trường Đại học Kiên Giang

Video giới thiệu trường Đại học Kiên Giang

Giới thiệu

  • Tên trường: Đại học Kiên Giang
  • Tên tiếng Anh: Kien Giang University (KGU)
  • Mã trường: TKG
  • Loại trường: Công lập
  • Hệ đào tạo: Đại học Hợp tác quốc tế
  • Địa chỉ: Số 320A, Quốc lộ 61, thị trấn Minh Lương, huyện Châu Thành, tỉnh Kiên Giang
  • SĐT: 0297.3.926714
  • Website: http://www.vnkgu.edu.vn/
  • Facebook: www.facebook.com/truongdaihockiengiang/

Thông tin tuyển sinh

1. Đối tượng và điều kiện dự tuyển

1.1. Đối tượng

a) Người đã được công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT), trung học nghề của Việt Nam hoặc của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương với THPT, trung học nghề của Việt Nam;

b) Người đã có bằng tốt nghiệp trung cấp ngành nghề thuộc cùng nhóm ngành dự tuyển và đã hoàn thành đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa cấp THPT theo quy định của pháp luật.

1.2. Điều kiện

a) Đạt ngưỡng đầu vào theo quy định tại Điều 9 Quy chế tuyển sinh hiện hành, trừ các đối tượng tại khoản 1, khoản 2 (điểm a, c, d, đ), khoản 3, khoản 4 Điều 8 của Quy chế tuyển sinh hiện hành;

b) Có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện hành;

c) Có đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển theo quy định của Trường ĐHKG.

1.3. Trường hợp thí sinh khuyết tật

Đối với người dự tuyển là người khuyết tật ảnh hưởng khả năng học tập, Trường ĐHKG thực hiện các biện pháp cần thiết và tạo điều kiện tốt nhất để thí sinh có nguyện vọng được đăng ký dự tuyển vào các chương trình đào tạo phù hợp với năng lực và sức khỏe của thí sinh.

2. Mô tả phương thức tuyển sinh

Xét tuyển theo các phương thức sau:

Thứ tự

Tên phương thức

Mã phương thức

1

Tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển

301

2

Xét kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026

100

3

Xét điểm trung bình chung kết quả học tập 6 học kỳ cấp THPT (lớp 10, 11, 12) theo tổ hợp môn

200

4

Xét kết quả thi Đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh năm 2026

402

5

Xét điểm thi V-SAT của các cơ sở đào tạo phối hợp với Bộ GD&ĐT tổ chức thi năm 2026

417

Nguồn xét tuyển

Nguồn xét tuyển vào chương trình đào tạo trình độ đại học là thí sinh có tổng điểm 03 môn thi kỳ thi tốt nghiệp THPT (kỳ thi trung học nghề đối với đối tượng trung học nghề) các năm theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác mà thí sinh chọn thi tốt nghiệp THPT) đạt tối thiểu 15,00 điểm theo thang điểm 30; áp dụng đối với thí sinh thi tốt nghiệp từ năm 2026;

  • Quy định điều kiện ngưỡng đầu vào 15,00 điểm này không áp dụng đối với thí sinh được đặc cách xét tốt nghiệp THPT và thí sinh quy định tại khoản 1, khoản 2 (điểm a, c, d, đ), khoản 3, khoản 4 Điều 8 của Quy chế tuyển sinh hiện hành;
  • Tổ hợp dùng để xét tuyển bắt buộc phải có môn Toán hoặc Ngữ văn với trọng số tính điểm xét của môn Toán hoặc môn Ngữ văn tối thiểu 1/3;
  • Thí sinh đã hoàn thành chương trình dự bị đại học được xem xét chuyển vào học các chương trình đào tạo trình độ đại học chính quy của Nhà trường khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện về ngưỡng đầu vào theo quy định tại Điều 9 Quy chế tuyển sinh hiện hành.

Mô tả các phương thức xét tuyển

Phương thức 1: Xét tuyển thẳng

1.    Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc;

2.    Thí sinh đạt thành tích cao trong các kỳ thi cấp quốc gia hoặc quốc tế do Bộ GD&ĐT tổ chức, cử tham gia, được xét tuyển thẳng vào chương trình đào tạo phù hợp với môn thi, nội dung đề tài hoặc nghề dự thi, thi đấu, đạt giải; cụ thể:

a) Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế; thời gian đạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng;

b) Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba kỳ thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GD&ĐT tổ chức, cử tham gia và đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của chương trình đào tạo. Thời gian đạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng;

c) Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong các kỳ thi tay nghề khu vực ASEAN và thi tay nghề quốc tế do Bộ GD&ĐT cử tham gia; thời gian đạt giải không quá 03 năm tính đến thời điểm xét tuyển thẳng.

3.    Trường ĐHKG căn cứ kết quả học tập cấp THPT của thí sinh và yêu cầu đầu vào của chương trình đào tạo do Hiệu trưởng quy định xem xét, quyết định nhận vào học những trường hợp quy định dưới đây (trường hợp cần thiết kèm theo điều kiện thí sinh phải học 01 năm bổ sung kiến thức trước khi vào học chính thức):

a) Thí sinh là người nước ngoài đã đạt chuẩn năng lực ngôn ngữ theo yêu cầu của chương trình đào tạo phù hợp với quy định của Bộ GD&ĐT;

b) Thí sinh là người Việt Nam học tập cấp THPT, trung học nghề ở nước ngoài hoặc học tập chương trình giáo dục nước ngoài bằng tiếng nước ngoài ở Việt Nam đạt trình độ tương đương với trình độ THPT, trung học nghề của Việt Nam và đạt chuẩn năng lực ngôn ngữ theo yêu cầu của chương trình đào tạo phù hợp với quy định của Bộ GD&ĐT;

c) Thí sinh là người dân tộc thiểu số rất ít người theo quy định hiện hành của Chính phủ;

d) Thí sinh là người khuyết tật nặng có giấy xác nhận khuyết tật của cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định; có khả năng theo học một số chương trình đào tạo do Trường ĐHKG quy định nhưng không có khả năng dự tuyển theo phương thức tuyển sinh bình thường.

Số lượng tuyển thẳng: Tối đa là 2% trong tổng số lượng tuyển sinh chính quy. Nếu phương thức này không có thí sinh trúng tuyển thẳng hoặc số lượng trúng tuyển thẳng không hết 2% thì số lượng còn lại được chuyển qua xét tuyển cho các phương thức còn lại.

Ngành xét tuyển thẳng áp dụng cho từng đối tượng

STT

Môn đoạt giải

Mã ngành

Tên ngành

1

Toán

7140209

Sư phạm toán học

7340301

Kế toán

7340201

Tài chính - Ngân hàng

7340101

Quản trị kinh doanh

7340120

Kinh doanh quốc tế

7340122

Thương mại điện tử

7480201

Công nghệ thông tin

7510103

Công nghệ kỹ thuật xây dựng

7510205

Công nghệ kỹ thuật ô tô

7520216

Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa

7320104

Truyền thông đa phương tiện

2

Vật lý

7510103

Công nghệ kỹ thuật xây dựng

7510205

Công nghệ kỹ thuật ô tô

7520216

Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa

3

Hóa học / Sinh học

7540101

Công nghệ thực phẩm

4

Sinh học

7420201

Công nghệ sinh học

7620301

Nuôi trồng thủy sản

7620110

Khoa học cây trồng

7620105

Chăn nuôi

7640101

Thú y

5

Tin học

7480201

Công nghệ thông tin

7320104

Truyền thông đa phương tiện

6

Ngữ văn

7140201

Giáo dục Mầm non

7140202

Giáo dục tiểu học

7380101

Luật

7810101

Du lịch

7220101

Tiếng Việt và Văn hóa Việt Nam

7

Lịch sử

7810101

Du lịch

8

Địa lý

7850101

Quản lý tài nguyên và môi trường

2. Phương thức 2

Phương thức tuyển sinh dựa trên kết quả các môn thi tốt nghiệp THPT năm 2026 và đáp ứng một trong những yêu cầu sau:

a) Trường hợp 1

Tổ hợp xét tuyển kết quả thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp 3 môn được công bố tại mục 4 của Thông tin tuyển sinh.

b) Trường hợp 2

Tổ hợp xét tuyển sử dụng kết quả các môn thi tốt nghiệp THPT có dùng chứng chỉ ngoại ngữ (chứng chỉ ngoại ngữ áp dụng miễn thi tốt nghiệp THPT theo quy định tại Quy chế thi tốt nghiệp THPT hiện hành), Trường ĐHKG quy đổi kết quả chứng chỉ ngoại ngữ thành điểm môn ngoại ngữ theo thang điểm 10 để đưa vào tổ hợp môn xét tuyển thay thế môn ngoại ngữ.

Công thức tính điểm xét

Điểm xét tuyển = [(Điểm thi môn 1 + Điểm thi môn 2 + Điểm thi môn 3) + Điểm cộng (nếu có)] + Điểm ưu tiên (nếu có)

Ngành xét tuyển: Tất cả các ngành.

3. Phương thức 3

Xét điểm trung bình chung kết quả học tập 6 học kỳ cấp THPT (lớp 10, 11, 12) theo tổ hợp môn và đáp ứng một trong những yêu cầu sau:

a) Trường hợp 1

Tổ hợp xét tuyển sử dụng điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm các lớp 10, 11, 12 của tối thiểu 03 môn học theo thang điểm 30 được công bố tại mục 4 của Thông tin tuyển sinh này.

b) Trường hợp 2

Tổ hợp xét tuyển sử dụng điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm các lớp 10, 11, 12 của tối thiểu 02 môn học (trong đó bắt buộc phải có môn Toán hoặc Ngữ văn) và dùng chứng chỉ ngoại ngữ (chứng chỉ ngoại ngữ sử dụng miễn thi tốt nghiệp THPT theo quy định tại Quy chế thi tốt nghiệp THPT hiện hành), Trường ĐHKG quy đổi kết quả chứng chỉ ngoại ngữ thành điểm môn ngoại ngữ theo thang điểm 10 để đưa vào tổ hợp môn xét tuyển thay thế môn ngoại ngữ.

c) Trường hợp 3

Môn học trong tổ hợp xét tuyển không học đủ 06 học kỳ cấp THPT theo năm do thay đổi lựa chọn môn học thì Trường ĐHKG sử dụng kết quả học tập môn học khác gần lĩnh vực thay thế.

Công thức tổng quát

Giả sử tổ hợp gồm 3 môn M1, M2, M3

Ký hiệu:

  • M1₁₀, M1₁₁, M1₁₂: Điểm trung bình cả năm môn 1 lớp 10, 11, 12;
  • M2₁₀, M2₁₁, M2₁₂: Điểm trung bình cả năm môn 2 lớp 10, 11, 12;
  • M3₁₀, M3₁₁, M3₁₂: Điểm trung bình cả năm môn 3 lớp 10, 11, 12.

Công thức điểm trung bình từng môn

Điểm TBM = (Điểm TBM lớp 10 + Điểm TBM lớp 11 + Điểm TBM lớp 12) / 3

Công thức điểm xét theo tổ hợp (thang điểm 30)

Điểm xét = Điểm TBM1 + Điểm TBM2 + Điểm TBM3

Tức là:

Điểm xét = (M1₁₀ + M1₁₁ + M1₁₂)/3 + (M2₁₀ + M2₁₁ + M2₁₂)/3 + (M3₁₀ + M3₁₁ + M3₁₂)/3

Công thức tính điểm xét tuyển

Điểm xét tuyển = [Điểm xét + Điểm cộng (nếu có)] + Điểm ưu tiên (nếu có)

Ngành xét tuyển: Tất cả các ngành.

4. Phương thức 4

Xét kết quả thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh năm 2026.

  • Thí sinh nếu có kết quả kỳ thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh năm 2026 thì có thể sử dụng để xét tuyển bình thường như các phương thức khác (trừ phương thức 1). Trong đó, không có điểm bài thi thành phần nào trong bài thi bị điểm 0 (gồm 4 môn thi thành phần là: Toán, Tiếng Việt, Tiếng Anh và Tư duy logic).
  • Không sử dụng kết quả thi ĐGNL trước năm 2026 để xét tuyển.

Công thức tính điểm xét tuyển

Điểm xét tuyển = [Điểm bài thi đánh giá năng lực (thang điểm 1200) + Điểm cộng (nếu có)] + Điểm ưu tiên (nếu có)

Đăng ký dự thi: Thí sinh đăng ký trực tuyến qua cổng thông tin của Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh và thực hiện theo hướng dẫn trên hệ thống.

Ngành xét tuyển: Tất cả các ngành.

5. Phương thức 5

Xét kết quả thi V-SAT do các cơ sở đào tạo tổ chức thi năm 2026

  • V-SAT là kỳ thi đánh giá đầu vào đại học do các trường đại học khác phối hợp với Bộ GD&ĐT tổ chức thi hằng năm. Trường ĐHKG sử dụng kết quả thi này để xét tuyển như các phương thức khác (trừ phương thức 1).
  • Không có môn thi nào dưới 15 điểm theo thang điểm xét 150 điểm.
  • Không sử dụng kết quả thi V-SAT trước năm 2026 để xét tuyển.
  • Xét tuyển dựa vào điểm thi V-SAT theo tổ hợp môn của Trường công bố.

Công thức tính điểm xét

Điểm xét tuyển = [(Điểm thi môn 1 + Điểm thi môn 2 + Điểm thi môn 3) + Điểm cộng (nếu có)] + Điểm ưu tiên (nếu có)

Đăng ký dự thi: Thí sinh đăng ký theo thông báo của các cơ sở đào tạo có tổ chức kỳ thi V-SAT năm 2026.

Ngành xét tuyển: Tất cả các ngành (trừ các ngành Sư phạm).

3. Quy tắc quy đổi độ lệch điểm ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển giữa các phương thức tuyển sinh

3.1. Ngưỡng đầu vào

Được xác định theo thang điểm của từng phương thức ứng với từng ngành xét tuyển của Nhà trường. Ngưỡng đầu vào giữa các tổ hợp xét tuyển là bằng nhau, không phân biệt thứ tự ưu tiên của nguyện vọng do thí sinh đăng ký.

3.1.1. Các ngành thuộc lĩnh vực pháp luật và lĩnh vực đào tạo giáo viên

  • Đối với phương thức xét điểm thi tốt nghiệp THPT (phương thức 2) lấy bằng thông báo của Bộ GD&ĐT.
  • Đối với các phương thức còn lại (trừ phương thức 1) thí sinh cần đạt (a) hoặc (b) như sau:

(a) Đạt ngưỡng đầu vào của phương thức xét điểm thi tốt nghiệp THPT (phương thức 2);

(b) Có kết quả trung bình chung học tập được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại từ giỏi trở lên) cả năm lớp 12 (kết quả học tập 02 học kỳ năm cuối cấp đối với đối tượng trung học nghề và tương đương) và tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt 18,00 điểm trở lên (thang điểm 30) hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT, trung học nghề từ 8,50 trở lên.

Ghi chú

(1) Đối với ngành Luật, ngoài các điều kiện nêu trên thì điểm môn Toán hoặc Ngữ văn trong tổ hợp xét tuyển đạt tối thiểu 6,00 điểm (thang điểm 30);

(2) Đối với thí sinh tốt nghiệp THPT trước năm 2026 (thí sinh tự do) KHÔNG áp dụng tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt 18,00 điểm này.

3.1.2. Các ngành còn lại

  • Đối với phương thức 2 tối thiểu là 15,00 điểm theo tổ hợp môn công bố tại mục 4.
  • Đối với các phương thức còn lại (trừ phương thức 1), Trường xác định quy đổi tương đương (còn gọi là độ lệch điểm) giữa các phương thức theo hướng dẫn thống nhất của Bộ GD&ĐT. Trường hợp phương thức tuyển sinh sử dụng thang điểm khác thì được quy đổi tương đương theo bảng sau.

Mức điểm

Thang điểm 30 theo tổ hợp môn

Thang điểm 450 theo tổ hợp môn

Thang điểm 1200

1

1

15

40

2

2

30

80

...

...

...

...

10

10

150

400

15

15

225

600

20

20

300

800

25

25

375

1000

30

30

450

1200

3.2. Điểm trúng tuyển

Nhà trường sẽ công bố Quy tắc quy đổi tương đương điểm trúng tuyển của các phương thức tuyển sinh trên website tuyển sinh:https://tuyensinh.vnkgu.edu.vn

Sau khi có phổ điểm thi THPT do Bộ GD&ĐT công bố.

4. Chỉ tiêu tuyển sinh: tổng chỉ tiêu: 2266

5. Các thông tin cần thiết để thí sinh đăng ký xét tuyển và xác nhận nhập học vào các ngành của Trường

5.1. Nguyên tắc ĐKXT chung

Thông tin đăng ký trên hệ thống tuyển sinh của Bộ GD&ĐT như sau:

  • Mã trường: TKG
  • Mã ngành, tên ngành tuyển sinh theo danh mục ngành tuyển sinh của Trường.
  • Thứ tự ưu tiên: Do thí sinh sắp xếp.

5.2. Các điều kiện sơ tuyển trong xét tuyển

  • Đối với ngành Giáo dục Mầm non (7140201), thí sinh có kết quả "ĐẠT" sơ tuyển năng khiếu do Trường ĐHKG tổ chức thi là điều kiện để đưa vào quy trình xét tuyển và được xét tuyển ngành Giáo dục Mầm non.
  • Thí sinh không tham gia thi sơ tuyển hoặc có kết quả thi không đạt của Trường ĐHKG thì xem như không đủ điều kiện xét tuyển ngành này (kể cả thí sinh đăng ký nguyện vọng trên hệ thống của Bộ GD&ĐT).
  • Trường ĐHKG không giải quyết mọi khiếu nại về sau.
  • Không sử dụng kết quả thi năng khiếu của cơ sở đào tạo khác để xét tuyển.

5.3. Điểm cộng

·        Trường quy định các loại điểm cộng trong xét tuyển như sau:

·        a) Điểm thưởng;

·        b) Điểm xét thưởng;

·        c) Điểm khuyến khích.

·        Tổng điểm cộng tối đa không vượt quá 10% điểm tối đa của thang điểm xét tuyển.

·        Với thang điểm 30 thì tổng điểm cộng tối đa = 3,00 điểm, các thang điểm khác được quy đổi tương đương.

·        Điểm thành phần cho từng nhóm điểm cộng (điểm xét thưởng, điểm khuyến khích) không vượt quá 1,50 điểm.

·        Điểm cộng được sử dụng để xét tuyển theo các phương thức thông thường, không áp dụng cho phương thức xét tuyển thẳng.

(a) Điểm thưởng

·        Thí sinh đạt thành tích cao trong các kỳ thi, cuộc thi, giải đấu cấp quốc gia hoặc quốc tế do Bộ GD&ĐT, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức nhưng không sử dụng quyền tuyển thẳng, được cộng điểm như sau:

·        Bảng 1

STT

Nhóm đối tượng

Cụ thể thành tích

Mức điểm thưởng

Điều kiện về thời gian

I

Học sinh giỏi quốc gia, quốc tế

Giải Nhất

3,00 điểm

Không quá 03 năm

Giải Nhì

2,50 điểm

Giải Ba

2,00 điểm

II

Khoa học kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế

Giải Nhất

3,00 điểm

Không quá 03 năm

Giải Nhì

2,50 điểm

Giải Ba

2,00 điểm

III

Nghệ thuật quốc tế (ca, múa, nhạc, mỹ thuật)

Giải Nhất

3,00 điểm

Không quá 04 năm

Giải Nhì

2,50 điểm

Giải Ba

2,00 điểm

IV

Thể thao quốc tế (thành viên đội tuyển quốc gia)

Tham gia và hoàn thành nhiệm vụ tại các giải quốc tế chính thức

3,00 điểm

Không quá 04 năm

V

Tay nghề khu vực ASEAN, quốc tế

Giải Nhất

3,00 điểm

Không quá 03 năm

Giải Nhì

2,50 điểm

Giải Ba

2,00 điểm

·        Ghi chú: Điểm thưởng không bị giới hạn 1,50 điểm như các nhóm còn lại, nhưng vẫn phải tuân thủ tổng điểm cộng ≤ 3,00 điểm (thang điểm 30).

(b) Điểm xét thưởng: Áp dụng cho các thí sinh có thành tích nổi bật, năng khiếu đặc biệt.

Bảng 2

STT

Nhóm đối tượng

Cụ thể thành tích

Mức điểm xét thưởng

Điều kiện về thời gian

I

Học sinh giỏi, khoa học kỹ thuật cấp quốc gia

Giải Khuyến khích học sinh giỏi quốc gia

1,50 điểm

Không quá 03 năm

Giải Khuyến khích Khoa học kỹ thuật cấp quốc gia

1,50 điểm

Không quá 03 năm

II

Thể dục thể thao cấp quốc gia

Huy chương Vàng

1,50 điểm

Không quá 04 năm

Huy chương Bạc

1,25 điểm

Huy chương Đồng

1,00 điểm

Vận động viên kiện tướng quốc gia

1,50 điểm

III

Nghệ thuật chuyên nghiệp toàn quốc

Giải Nhất

1,50 điểm

Không quá 04 năm

Giải Nhì

1,25 điểm

Giải Ba

1,00 điểm

Bảng 3: Nhóm đối tượng mở rộng theo Quy định của Trường ĐHKG

STT

Nhóm đối tượng

Cụ thể thành tích

Mức điểm xét thưởng

Điều kiện về thời gian

I

Học sinh giỏi cấp tỉnh

Giải Nhất

1,50 điểm

Không quá 03 năm

Giải Nhì

1,25 điểm

Giải Ba

1,00 điểm

II

Khoa học kỹ thuật cấp tỉnh

Giải Nhất

1,50 điểm

Không quá 03 năm

Giải Nhì

1,25 điểm

Giải Ba

1,00 điểm

 (c) Điểm khuyến khích

Dành cho các đối tượng thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ hoặc có chứng chỉ quốc tế.

  • Mức tối đa: 1,50 điểm;
  • Bảng quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ hoặc chứng chỉ quốc tế (Phụ lục kèm theo);
  • Thời hạn chứng chỉ tối đa 02 năm.

(d) Trách nhiệm của thí sinh

  • Thí sinh phải nộp đầy đủ minh chứng hợp lệ tại thời điểm nộp hồ sơ;
  • Chứng chỉ, chứng nhận đạt giải phải còn thời hạn theo quy định của tổ chức cấp và của trường;
  • Thông tin gian lận hoặc giả mạo chứng chỉ, chứng nhận đạt giải sẽ bị hủy kết quả xét tuyển.

Lưu ý

  • Trong trường hợp thí sinh có nhiều thành tích nêu trên thì chỉ được hưởng một mức điểm cao nhất mà thí sinh đó đạt được;
  • Chứng chỉ ngoại ngữ chỉ được dùng cho quy đổi điểm môn ngoại ngữ trong tổ hợp xét tuyển hoặc sử dụng cho điểm khuyến khích, KHÔNG cộng dồn trong xét tuyển;
  • Việc quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ chỉ được áp dụng đối với phương thức xét tuyển dựa trên kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT (Phương thức 2); các phương thức xét tuyển khác không thực hiện quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ;
  • Trường hợp thí sinh vì chủ quan hay khách quan mà không khai báo thông tin là đối tượng được hưởng điểm cộng trên hệ thống tuyển sinh chung của Bộ GD&ĐT hoặc không cung cấp thông tin cho Trường ĐHKG biết thì được hiểu thí sinh không được cộng điểm này và Trường ĐHKG không giải quyết khiếu nại về sau.

5.4. Điểm ưu tiên

Điểm ưu tiên được thực hiện theo Quy chế tuyển sinh hiện hành, cụ thể:

Mức điểm ưu tiên = Mức điểm khu vực tuyển sinh (KVTS) + Mức điểm đối tượng ưu tiên (ĐTƯT).

Mức điểm KVTS

KVTS

Thang điểm 30

Thang điểm 1200

Thang điểm 450

KV1

0,75

30

11,25

KV2-NT

0,50

20

7,50

KV2

0,25

10

3,75

KV3

0

0

0

Mức điểm ĐTƯT

ĐTƯT

Thang điểm 30

Thang điểm 1200

Thang điểm 450

01, 02, 03

2,00

80

30

04, 05, 06

1,00

40

15

(*) Thí sinh được hưởng chính sách ưu tiên khu vực theo quy định trong năm tốt nghiệp THPT (hoặc trung cấp) và một năm kế tiếp.

Ví dụ:

a) Một thí sinh có KVTS là KV1, tốt nghiệp năm 2024, đăng ký tuyển sinh năm 2026 thì mức điểm KVTS = 0 điểm.

b) Một thí sinh có KVTS là KV1, tốt nghiệp năm 2025, đăng ký tuyển sinh năm 2026 thì mức điểm KVTS = 0,75 điểm.

Có 2 trường hợp tính điểm ưu tiên (thang điểm 30):

+ Trường hợp 1: Tổng điểm tổ hợp xét tuyển của thí sinh dưới 22,50 điểm thì điểm ưu tiên (gồm khu vực và đối tượng ưu tiên) được thực hiện theo khoản 1, 2 Điều 7 Quy chế tuyển sinh hiện hành.

+ Trường hợp 2: Tổng điểm tổ hợp xét tuyển của thí sinh từ 22,50 điểm trở lên thì điểm ưu tiên (gồm khu vực và đối tượng ưu tiên) được thực hiện theo công thức sau:

Điểm ưu tiên = [(30 − Tổng điểm đạt được) / 7,50] × Mức điểm ưu tiên quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 7 của Quy chế tuyển sinh hiện hành.

(Giảm dần khi tổng điểm đạt được càng cao, kể từ 22,5 điểm cứ tăng mỗi 1 điểm thì điểm ưu tiên được tính giảm khoảng 13% mức điểm ưu tiên.)

5.4. Tiêu chí phân ngành, chương trình đào tạo

5.4.1. Tiêu chí đánh giá

  • Phải đảm bảo yêu cầu về đảm bảo chất lượng đầu vào theo quy định của Nhà trường được công bố tại mục 3 của Thông tin tuyển sinh này;
  • Phải có kiến thức nền tảng và năng lực cốt lõi mà ngành học yêu cầu, trong tổ hợp dùng để xét tuyển bắt buộc phải có môn Toán hoặc Ngữ văn;
  • Đối với các ngành thuộc lĩnh vực Pháp luật, lĩnh vực Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên (gồm: Sư phạm Toán học, Sư phạm Tiếng Anh, Sư phạm Khoa học tự nhiên, Giáo dục Tiểu học và Giáo dục Mầm non) và ngành Ngôn ngữ Anh, thí sinh phải bảo đảm có kết thi/kết quả học tập THPT/bài thi ĐGNL/bài thi VSAT (gọi là môn nền tảng tối thiểu được quy định tại mục 4).

5.4.2. Tiêu chí xét tuyển

  • Thí sinh phải xếp theo thứ tự ưu tiên từ cao xuống thấp (ưu tiên 1 là nguyện vọng cao nhất). Đối với từng ngành, các thí sinh được xét tuyển bình đẳng theo điểm xét tuyển và không phân biệt thứ tự ưu tiên. Xét theo điểm từ cao xuống thấp;
  • Đối với mỗi thí sinh, tất cả các phương thức tuyển sinh, các nguyện vọng đều được xét tuyển và chỉ trúng tuyển vào 01 nguyện vọng có thứ tự ưu tiên cao nhất (có lợi nhất cho thí sinh) trong số các nguyện vọng đủ điều kiện trúng tuyển;
  • Điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp xét tuyển hoặc điểm bài thi trong cùng 1 ngành là bằng nhau và được xác định theo ngành. Đây chính là điểm xét tuyển của thí sinh cuối cùng trong danh sách trúng tuyển và gọi là điểm chuẩn trúng tuyển của ngành;
  • Trong trường hợp có từ 2 thí sinh trở lên nằm ở cuối danh sách trúng tuyển (theo ngành) thì ưu tiên:

(1) Thí sinh không có điểm cộng hoặc có điểm cộng thấp hơn;

(2) Thứ tự xét ưu tiên đối với các thí sinh có thứ tự ưu tiên nguyện vọng cao hơn;

(3) Các trường hợp khác Hội đồng tuyển sinh sẽ quyết định người trúng tuyển cuối cùng trong danh sách từng ngành;

  • Đối với thí sinh trúng tuyển thẳng phải đăng ký nguyện vọng và ngành trúng tuyển thẳng được Trường ĐHKG công bố để xử lý nguyện vọng theo lịch chung. Trong trường hợp thí sinh không đăng ký đúng ngành đã công bố trúng tuyển thẳng tại Trường thì coi như thí sinh từ bỏ nguyện vọng trúng tuyển thẳng và Trường ĐHKG sẽ xét tuyển và xử lý nguyện vọng mà thí sinh đã chọn trên hệ thống của Bộ GD&ĐT theo lịch chung như thí sinh bình thường;
  • Đối với phương thức sử dụng điểm thi tốt nghiệp THPT hoặc điểm thi ĐGNL của ĐHQG TPHCM hoặc điểm thi V-SAT chỉ dùng kết quả của năm 2026 để xét tuyển;
  • Không nhân hệ số môn thi trong các tổ hợp môn xét tuyển;
  • Không có bài thi nào dưới 1,0 điểm nếu xét bằng kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT hoặc 15 điểm đối với môn thi V-SAT hoặc 40 điểm đối với môn thi ĐGNL của ĐHQG TPHCM;
  • Đối với các ngành có chuyên ngành thì sau khi nhập học sẽ được hướng dẫn và đăng ký học chuyên ngành (nếu có).

Bảo lưu kết quả trúng tuyển

Thí sinh trúng tuyển nhưng chưa nhập học được bảo lưu kết quả trúng tuyển theo Điều 10 của Quy chế tuyển sinh hiện hành.

Nguyên tắc xác nhận nhập học

  • Thí sinh phải xác nhận nhập học trực tuyến trên Hệ thống của Bộ GD&ĐT trước khi nhập học chính thức tại Trường ĐHKG theo thời gian quy định;
  • Đối với những thí sinh không xác nhận nhập học trong thời hạn quy định thì:
    • Nếu không có lý do chính đáng thì coi như thí sinh từ chối nhập học và Trường ĐHKG không tiếp nhận;
    • Nếu do ốm đau, tai nạn thì phải có giấy xác nhận của bệnh viện hoặc do thiên tai thì phải có xác nhận của UBND cấp xã/phường trở lên, Hiệu trưởng xem xét quyết định;
    • Nếu do sai sót, nhầm lẫn của người thực hiện công tác tuyển sinh hoặc cá nhân thí sinh gây ra, Trường ĐHKG chủ động phối hợp với các cá nhân, tổ chức liên quan xem xét các minh chứng và quyết định việc tiếp nhận thí sinh vào học hoặc bảo lưu kết quả tuyển sinh để thí sinh vào học sau (do Hiệu trưởng quyết định);
  • Thí sinh đã xác nhận nhập học tại Trường ĐHKG thì không được tham gia xét tuyển ở nơi khác hoặc ở các đợt xét tuyển bổ sung, trừ trường hợp được Hiệu trưởng Trường ĐHKG cho phép.

6. Tổ chức tuyển sinh

6.1. Thời gian tổ chức xét tuyển đợt 1

6.1.1. Đối với thí sinh

  • Đối với thí sinh ĐKXT theo phương thức tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển theo Quy chế tuyển sinh hiện hành nộp hồ sơ về Trường ĐHKG trước 17 giờ ngày 20/6/2026; Trường công bố kết quả xét tuyển thẳng và cập nhật danh sách thí sinh trúng tuyển thẳng lên hệ thống chậm nhất ngày 30/6/2026;
  • Thí sinh sử dụng tài khoản đã được cấp để rà soát kết quả điểm học tập (học bạ) cấp THPT trên Hệ thống theo hướng dẫn của Sở Giáo dục và Đào tạo; đề nghị với Hiệu trưởng hoặc cán bộ có trách nhiệm nơi thí sinh học cấp THPT để điều chỉnh nếu phát hiện sai sót và phải hoàn thành trước 17 giờ 00 ngày 06/6/2026;
  • Thí sinh đã tốt nghiệp THPT, trung cấp (thí sinh tự do) có nhu cầu ĐKXT nhưng chưa thực hiện việc đăng ký thông tin cá nhân trên Hệ thống phải thực hiện việc đăng ký để được cấp tài khoản sử dụng cho việc đăng ký nguyện vọng xét tuyển (NVXT) từ ngày 01/5/2026 đến ngày 20/5/2026, thí sinh phải:
    • Tải mẫu phiếu đăng ký thông tin cá nhân và kê khai thông tin trên phiếu;
    • Nộp phiếu tại điểm tiếp nhận (theo quy định và hướng dẫn của Sở Giáo dục và Đào tạo nơi thí sinh thường trú) để nhận thông tin tài khoản và nhập thông tin cá nhân lên Hệ thống, phục vụ công tác tuyển sinh.

Đăng ký và xử lý nguyện vọng

  • Từ ngày 17/6/2026 đến ngày 21/6/2026, thí sinh thực hành việc đăng ký, điều chỉnh nguyện vọng xét tuyển trên hệ thống;
  • Từ ngày 02/7/2026 đến 17 giờ 00 ngày 14/7/2026, thí sinh đăng ký, điều chỉnh, bổ sung NVXT không giới hạn số lần;
  • Từ ngày 15/7/2026 đến 17 giờ 00 ngày 21/7/2026, thí sinh phải nộp lệ phí xét tuyển theo số lượng NVXT bằng hình thức trực tuyến theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT;
  • Từ ngày 22/7/2026 đến 17 giờ 00 ngày 24/7/2026, giải quyết sai sót của thí sinh (nếu có);
  • Các thí sinh thuộc diện hưởng chính sách ưu tiên khu vực, ưu tiên đối tượng phải phối hợp với các điểm tiếp nhận rà soát thông tin khu vực và đối tượng ưu tiên của thí sinh (nếu có).

Xác nhận nhập học

Từ khi có kết quả trúng tuyển trước đến 17 giờ 00 ngày 13/8/2026, tất cả thí sinh trúng tuyển (kể cả thí sinh trúng tuyển thẳng) phải xác nhận nhập học trực tuyến trên Hệ thống (nếu có nguyện vọng theo học) trước khi làm thủ tục nhập học trực tiếp tại Trường ĐHKG.

6.2. Đối với trường ĐHKG

  • Công bố Thông tin tuyển sinh đại học trước ngày 15/02/2026;
  • Tổ chức thi sơ tuyển năng khiếu ngành Giáo dục Mầm non và công bố danh sách đạt sơ tuyển trên website tuyển sinh của Nhà trường (thông báo sau);
  • Cập nhật thông tin tuyển sinh của Trường vào hệ thống của Bộ GD&ĐT trước ngày 30/5/2026;
  • Cập nhật kết quả thi sơ tuyển năng khiếu vào hệ thống xét tuyển trước 17 giờ ngày 20/6/2026;
  • Công bố và cập nhật danh sách trúng tuyển thẳng lên hệ thống của Bộ GD&ĐT trước ngày 30/6/2026;
  • Công bố ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển quy đổi tương đương trên hệ thống và trên website tuyển sinh trước 17 giờ ngày 10/7/2026;
  • Xử lý nguyện vọng trên hệ thống của Bộ GD&ĐT để xác định nguyện vọng cao nhất trong số nguyện vọng mà thí sinh đủ điều kiện trúng tuyển đợt 1;
  • Công bố điểm chuẩn trúng tuyển và kết quả trúng tuyển trước 17 giờ ngày 13/8/2026.

6.2. Tổ chức xét tuyển các đợt bổ sung (nếu có)

6.2.1. Thời gian

  • Từ ngày 22/8/2026 đến 31/12/2026, Nhà trường sẽ tuyển sinh bổ sung các ngành còn thiếu chỉ tiêu (thông báo cụ thể sau).

6.2.2. Hình thức đăng ký xét tuyển

  • Nộp trực tiếp cho cán bộ tuyển sinh tại các trường THPT của thí sinh đang học;
  • Nộp hồ sơ trực tiếp tại trụ sở chính Trường ĐHKG;
  • Gửi hồ sơ qua đường bưu điện theo địa chỉ: Ban Tư vấn tuyển sinh (Tòa nhà 11 tầng) Số 320A Quốc lộ 61, xã Châu Thành, tỉnh An Giang.

6.3. Hồ sơ xác nhận nhập học

  • Giấy báo trúng tuyển và nhập học (để đối chiếu kết quả);
  • Căn cước công dân (bản photo hoặc bản photo có chứng thực);
  • Giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời (bản chính hoặc bản photo có chứng thực) hoặc Bằng tốt nghiệp THPT (bản photo hoặc bản photo có chứng thực) đối với thí sinh tốt nghiệp THPT trước năm 2026;
  • Bản chính hoặc bản photo có chứng thực Giấy chứng nhận kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT;
  • Bản photo (hoặc bản photo có chứng thực) học bạ THPT;
  • Bản chính hoặc bản photo có chứng thực Giấy chứng nhận kết quả thi Đánh giá năng lực năm 2026 (nếu thí sinh có kết quả thi);
  • Bản chính hoặc bản photo có chứng thực Giấy chứng nhận kết quả thi V-SAT năm 2026 (nếu thí sinh có kết quả thi);
  • Bản photo có công chứng các loại giấy tờ hưởng điểm cộng (nếu có);
  • Bản photo có công chứng các loại giấy tờ hưởng chế độ ưu tiên (nếu thuộc đối tượng ưu tiên).

Ghi chú: Đối với thí sinh trúng tuyển các đợt bổ sung phải nộp thêm phiếu đăng ký xét tuyển theo mẫu của Trường ĐHKG (tải tại: https://tuyensinh.vnkgu.edu.vn/bieu-mau) và nộp lệ phí xét tuyển bổ sung 15.000 đồng/1 nguyện vọng.

6.4. Tổ chức thi sơ tuyển năng khiếu ngành Giáo dục Mầm non năm 2026

6.4.1. Nội dung thi

a) Bài thi của thí sinh ở mỗi phần môn được đánh giá theo thang điểm 10, làm tròn đến hai chữ số thập phân.

b) Các tiêu chí đánh giá phần môn Hát:

  • Hát đúng lời;
  • Cao độ;
  • Trường độ;
  • Diễn đạt tốt sắc thái, tình cảm của bài hát;
  • Thể hiện cảm xúc, biểu cảm theo giai điệu âm nhạc của bài hát.

c) Các tiêu chí đánh giá phần môn Đọc diễn cảm hoặc kể chuyện gồm:

  • Đọc đúng;
  • Đọc diễn cảm;
  • Nội dung kể;
  • Nghệ thuật kể;
  • Phong thái.

6.4.2. Hình thức thi

  • Thực hành, vấn đáp trực tiếp.

a) Phần môn Hát

  • Thí sinh bốc thăm và trình bày 01 bài hát trong danh mục bài hát được công bố trên trang tuyển sinh của Nhà trường.

b) Phần môn Đọc diễn cảm hoặc kể chuyện

  • Thí sinh bốc thăm và đọc diễn cảm 01 bài đọc hoặc kể 01 câu chuyện.
  • Sau đó trả lời vấn đáp các câu hỏi liên quan đến nội dung bài đọc hoặc câu chuyện (nếu có).

6.4.3. Thời gian thi

  • Phần môn Hát: 05–10 phút;
  • Phần môn Đọc diễn cảm hoặc kể chuyện:
    • 05 phút chuẩn bị sau khi nhận văn bản thuộc Thư viện ngữ liệu.
    • Thời gian thực hiện bài thi tối đa 10 phút.

6.4.4. Ngày tổ chức thi dự kiến

  • Trước ngày 20/6/2026.

Trường ĐHKG sẽ thông báo chi tiết thời gian, địa điểm tổ chức kỳ thi sơ tuyển trên trang tuyển sinh.

6.4.5. Hồ sơ đăng ký dự thi (ĐKDT)

  • Phiếu ĐKDT (theo mẫu của Trường);
  • 03 ảnh 4×6 cm (không quá 06 tháng tính đến ngày dự thi);
  • 01 bản photo Căn cước công dân.

6.4.6. Lệ phí thi: 300.000 đồng/thí sinh.

6.4.7. Thủ tục ĐKDT

  • Nộp hồ sơ ĐKDT bằng hình thức trực tuyến hoặc trực tiếp theo thời hạn quy định;
  • Link đăng ký trực tuyến: đính kèm trong thông báo tổ chức thi năng khiếu;
  • Địa chỉ nộp hồ sơ: Phòng Tuyển sinh Tòa nhà 11 tầng, số 320A Quốc lộ 61, xã Châu Thành, tỉnh An Giang.
  • Nếu đăng ký trực tuyến, thí sinh nộp lệ phí qua ngân hàng hoặc ví điện tử/chuyển khoản.

Thông tin chuyển khoản:

  • Số tài khoản: 122000031181
  • Ngân hàng: VietinBank – CN Kiên Giang – PGD Rạch Sỏi
  • Tên tài khoản: TRUONG DAI HOC KIEN GIANG
  • Nội dung chuyển khoản: GDMN <họ và tên thí sinh> <số CCCD>
  • Sau khi chuyển khoản thành công, thí sinh lưu hoặc chụp lại biên lai để đối chiếu khi cần.

7. Chính sách ưu tiên trong tuyển sinh

  • Đối tượng hưởng ưu tiên và mức điểm cộng ưu tiên thực hiện theo khoản 1, khoản 2 Điều 7 của Quy chế tuyển sinh hiện hành.
  • Hồ sơ để được hưởng ưu tiên theo đối tượng: Thí sinh thuộc diện hưởng ưu tiên theo đối tượng phải cung cấp minh chứng để được hưởng ưu tiên theo quy định

8. Lệ phí dự kiến

  • 15.000 đồng/01 nguyện vọng.
  • Mỗi thí sinh được đăng ký tối đa 15 nguyện vọng.

 

Điểm chuẩn các năm

A. Điểm chuẩn Đại học Kiên Giang năm 2025 mới nhất
1. Điểm chuẩn theo phương thức Điểm thi THPT năm 2025
STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp môn Điểm chuẩn Ghi chú
1 7140201 Giáo dục Mầm non A00; A01; A09; X21; C03; C14; X01; D01 22.45  
2 7140202 Giáo dục Tiểu học A00; A01; A09; X21; C03; C14; X01; D01 24.4  
3 7140209 Sư phạm Toán học A00; A01; A08; X17; A09; X21; D01; D09 24.85  
4 7220101 Tiếng Việt và văn hóa Việt Nam C00; C03; C14; X01; C19; X70; C20; X74; D01 20.6  
5 7220201 Ngôn ngữ Anh D01; D09; D11; D14; D15; D66; X78 16  
6 7320104 Truyền thông đa phương tiện A00; A01; C00; C14; X01; C20; X74; D01 18.85  
7 7340101 Quản trị kinh doanh A00; A01; A08; X17; A09; X21; D01; D09 15.5  
8 7340120 Kinh doanh Quốc tế A00; A01; A08; X17; A09; X21; D01; D09 15  
9 7340122 Thương mại điện tử A00; A01; A08; X17; A09; X21; D01; D09 15  
10 7340201 Tài chính - Ngân hàng A00; A01; A08; X17; A09; X21; D01; D09 15  
11 7340301 Kế toán A00; A01; A08; X17; A09; X21; D01; D09 15  
12 7380101 Luật C00; C03; C04; C19; X70; C20; X74; D01 19.2  
13 7420201 Công nghệ sinh học B00; B01; B03; B04; X13; B08; C08 15  
14 7480201 Công nghệ thông tin A00; A01; A08; X17; A09; X21; D01; D09 17  
15 7510103 Công nghệ kỹ thuật xây dựng A00; A01; A08; X17; A09; X21; D01; D09 15  
16 7510205 Công nghệ kỹ thuật ô tô A00; A01; A08; X17; A09; X21; D01; D09 15.5  
17 7510406 Công nghệ kỹ thuật môi trường A00; A07; A09; X21; C03; C04; D01 15  
18 7520216 Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa A00; A01; A08; X17; A09; X21; D01; D09 15  
19 7540101 Công nghệ thực phẩm A00; A02; B00; B01; B03; D07 15  
20 7620105 Chăn nuôi A02; B00; B01; B03; B08; C13 15  
21 7620110 Khoa học cây trồng A02; B00; B03; B04; X13; C08; C13 15  
22 7620301 Nuôi trồng thủy sản A02; B00; B01; B03; B04; B08 15  
23 7810101 Du lịch C00; C03; C04; C14; X01; C20; X74; D01 18  
24 7850101 Quản lý tài nguyên và môi trường A09; X21; C00; C04; C20; X74; D01; D15 15  
2. Điểm chuẩn theo phương thức Điểm học bạ năm 2025
STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp môn Điểm chuẩn Ghi chú
1 7140201 Giáo dục Mầm non A00; A01; A09; X21; C03; C14; X01; D01 26.08  
2 7140202 Giáo dục Tiểu học A00; A01; A09; X21; C03; C14; X01; D01 28.11  
3 7140209 Sư phạm Toán học A00; A01; A08; X17; A09; X21; D01; D09 28.4  
4 7220101 Tiếng Việt và văn hóa Việt Nam C00; C03; C14; X01; C19; X70; C20; X74; D01 24.21  
5 7220201 Ngôn ngữ Anh D01; D09; D11; D14; D15; D66; X78 20.15  
6 7320104 Truyền thông đa phương tiện A00; A01; C00; C14; X01; C20; X74; D01 21.8  
7 7340101 Quản trị kinh doanh A00; A01; A08; X17; A09; X21; D01; D09 19.25  
8 7340120 Kinh doanh Quốc tế A00; A01; A08; X17; A09; X21; D01; D09 20.35  
9 7340122 Thương mại điện tử A00; A01; A08; X17; A09; X21; D01; D09 18.1  
10 7340201 Tài chính - Ngân hàng A00; A01; A08; X17; A09; X21; D01; D09 17.75  
11 7340301 Kế toán A00; A01; A08; X17; A09; X21; D01; D09 18.15  
12 7380101 Luật C00; C03; C04; C19; X70; C20; X74; D01 22.75  
13 7420201 Công nghệ sinh học B00; B01; B03; B04; X13; B08; C08 20.6  
14 7480201 Công nghệ thông tin A00; A01; A08; X17; A09; X21; D01; D09 20.8  
15 7510103 Công nghệ kỹ thuật xây dựng A00; A01; A08; X17; A09; X21; D01; D09 18.25  
16 7510205 Công nghệ kỹ thuật ô tô A00; A01; A08; X17; A09; X21; D01; D09 19.35  
17 7510406 Công nghệ kỹ thuật môi trường A00; A07; A09; X21; C03; C04; D01 19.8  
18 7520216 Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa A00; A01; A08; X17; A09; X21; D01; D09 18.15  
19 7540101 Công nghệ thực phẩm A00; A02; B00; B01; B03; D07 18.25  
20 7620105 Chăn nuôi A02; B00; B01; B03; B08; C13 19.9  
21 7620110 Khoa học cây trồng A02; B00; B03; B04; X13; C08; C13 20.25  
22 7620301 Nuôi trồng thủy sản A02; B00; B01; B03; B04; B08 19.6  
23 7810101 Du lịch C00; C03; C04; C14; X01; C20; X74; D01 21.7  
24 7850101 Quản lý tài nguyên và môi trường A09; X21; C00; C04; C20; X74; D01; D15 18.55  
3. Điểm chuẩn theo phương thức Điểm ĐGNL HCM năm 2025
STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp môn Điểm chuẩn Ghi chú
1 7140201 Giáo dục Mầm non   892  
2 7140202 Giáo dục Tiểu học   976  
3 7140209 Sư phạm Toán học   988  
4 7220101 Tiếng Việt và văn hóa Việt Nam   820  
5 7220201 Ngôn ngữ Anh   640  
6 7320104 Truyền thông đa phương tiện   724  
7 7340101 Quản trị kinh doanh   620  
8 7340120 Kinh doanh Quốc tế   600  
9 7340122 Thương mại điện tử   600  
10 7340201 Tài chính - Ngân hàng   600  
11 7340301 Kế toán   600  
12 7380101 Luật   760  
13 7420201 Công nghệ sinh học   600  
14 7480201 Công nghệ thông tin   680  
15 7510103 Công nghệ kỹ thuật xây dựng   600  
16 7510205 Công nghệ kỹ thuật ô tô   620  
17 7510406 Công nghệ kỹ thuật môi trường   600  
18 7520216 Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa   600  
19 7540101 Công nghệ thực phẩm   600  
20 7620105 Chăn nuôi   600  
21 7620110 Khoa học cây trồng   600  
22 7620301 Nuôi trồng thủy sản   600  
23 7810101 Du lịch   720  
24 7850101 Quản lý tài nguyên và môi trường   600
4. Điểm chuẩn theo phương thức Điểm Đánh giá Đầu vào V-SAT năm 2025
STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp môn Điểm chuẩn Ghi chú
1 7220101 Tiếng Việt và văn hóa Việt Nam   288.22  
2 7220201 Ngôn ngữ Anh   213  
3 7320104 Truyền thông đa phương tiện   248.1  
4 7340101 Quản trị kinh doanh   204.64  
5 7340120 Kinh doanh Quốc tế   196  
6 7340122 Thương mại điện tử   196  
7 7340201 Tài chính - Ngân hàng   196  
8 7340301 Kế toán   196  
9 7380101 Luật   263.14  
10 7420201 Công nghệ sinh học   196  
11 7480201 Công nghệ thông tin   229.71  
12 7510103 Công nghệ kỹ thuật xây dựng   196  
13 7510205 Công nghệ kỹ thuật ô tô   204.64  
14 7510406 Công nghệ kỹ thuật môi trường   196  
15 7520216 Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa   196  
16 7540101 Công nghệ thực phẩm   196  
17 7620105 Chăn nuôi   196  
18 7620110 Khoa học cây trồng   196  
19 7620301 Nuôi trồng thủy sản   196  
20 7810101 Du lịch   246.43  
21 7850101 Quản lý tài nguyên và môi trường   196
B. Điểm chuẩn Đại học Kiên Giang năm 2024 mới nhất

1. Điểm chuẩn Đại học Kiên Giang 2024 theo Điểm thi THPT

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp môn Điểm chuẩn Ghi chú
1 7140201 Giáo dục mầm non M00 25.57  
2 7140201 Giáo dục tiểu học A00; C02; C20; D01 27.53  
3 7140209 Sư phạm Toán học A00; A01; D01; D07 25.88  
4 7220101 Tiếng Việt và văn hóa Việt Nam C00; D01; D14; D15 17  
5 7220201 Ngôn ngữ Anh D01; D09; D14; D15 15.75  
6 7320104 Truyền thông đa phương tiện A00; A01; C00; D01 17  
7 7340101 Quản trị kinh doanh A00; A01; D01; D07 14.95  
8 7340120 Kinh doanh quốc tế A00; A01; D01; D07 17  
9 7340122 Thương mại điện tử A00; A01; D01; D07 15.45  
10 7340201 Tài chính ngân hàng A00; A01; D01; D07 15.05  
11 7340301 Kế toán A00; A01; D01; D07 16.05  
12 7380101 Luật A00; C00; D01; D14 16.5  
13 7420201 Công nghệ sinh học A11; B02; B04; C13 14  
14 7480201 Công nghệ thông tin A00; A01; D01; D07 15.15  
15 7510103 Công nghệ kỹ thuật xây dựng A00; A01; D01; D07 15.45  
16 7510205 Công nghệ kỹ thuật ô tô A00; A01; C01; D01 15.1  
17 7510406 Công nghệ kỹ thuật môi trường A07; A09; C04; C14 14.4  
18 7520216 Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa A00; A01; C01; D01 17  
19 7540101 Công nghệ thực phẩm A00; A01; B00; D07 17  
20 7620105 Chăn nuôi A00; B00; B02; C08 14.25  
21 7620110 Khoa học cây trồng A00; A02; B04; C13 14.25  
22 7620114 Kinh doanh nông nghiệp A00; B00; C02; D08 14.25  
23 7620301 Nuôi trồng thủy sản A00; B00; B02; C08 17.5  
24 7810101 Du lịch C20; D01; D14; D15 17  
25 7850101 Quản lý tài nguyên môi trường A09; B04; C20; D15 17  

2. Điểm chuẩn Đại học Kiên Giang 2024 theo Điểm học bạ

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp môn Điểm chuẩn Ghi chú
1 7140201 Giáo dục tiểu học A00; C02; C20; D01 27.39  
2 7140201 Giáo dục mầm non M00 24.49  
3 7140209 Sư phạm Toán học A00; A01; D01; D07 28.16  
4 7220101 Tiếng Việt và văn hóa Việt Nam C00; D01; D14; D15 17  
5 7220201 Ngôn ngữ Anh D01; D09; D14; D15 16.5  
6 7320104 Truyền thông đa phương tiện A00; A01; C00; D01 18  
7 7340101 Quản trị kinh doanh A00; A01; D01; D07 16.5  
8 7340120 Kinh doanh quốc tế A00; A01; D01; D07 17  
9 7340122 Thương mại điện tử A00; A01; D01; D07 17  
10 7340201 Tài chính ngân hàng A00; A01; D01; D07 17  
11 7340301 Kế toán A00; A01; D01; D07 17  
12 7380101 Luật A00; C00; D01; D14 16  
13 7420201 Công nghệ sinh học A11; B02; B04; C13 15  
14 7480201 Công nghệ thông tin A00; A01; D01; D07 16.5  
15 7510103 Công nghệ kỹ thuật xây dựng A00; A01; D01; D07 16  
16 7510205 Công nghệ kỹ thuật ô tô A00; A01; C01; D01 17  
17 7510406 Công nghệ kỹ thuật môi trường A07; A09; C04; C14 15  
18 7520216 Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa A00; A01; C01; D01 17  
19 7540101 Công nghệ thực phẩm A00; A01; B00; D07 18  
20 7620105 Chăn nuôi A00; B00; B02; C08 15  
21 7620110 Khoa học cây trồng A00; A02; B04; C13 15  
22 7620114 Kinh doanh nông nghiệp A00; B00; C02; D08 15  
23 7620301 Nuôi trồng thủy sản A00; B00; B02; C08 15  
24 7810101 Du lịch C20; D01; D14; D15 17  
25 7850101 Quản lý tài nguyên môi trường A09; B04; C20; D15 17  

3. Điểm chuẩn Đại học Kiên Giang 2024 theo Điểm ĐGNL HCM

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp môn Điểm chuẩn Ghi chú
1 7140201 Giáo dục mầm non   710  
2 7140201 Giáo dục tiểu học   710  
3 7140209 Sư phạm Toán học   710  
4 7220101 Tiếng Việt và văn hóa Việt Nam   650  
5 7220201 Ngôn ngữ Anh   650  
6 7320104 Truyền thông đa phương tiện   650  
7 7340101 Quản trị kinh doanh   650  
8 7340120 Kinh doanh quốc tế   650  
9 7340122 Thương mại điện tử   650  
10 7340201 Tài chính ngân hàng   650  
11 7340301 Kế toán   650  
12 7380101 Luật   650  
13 7420201 Công nghệ sinh học   600  
14 7480201 Công nghệ thông tin   650  
15 7510103 Công nghệ kỹ thuật xây dựng   650  
16 7510205 Công nghệ kỹ thuật ô tô   650  
17 7510406 Công nghệ kỹ thuật môi trường   600  
18 7520216 Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa   650  
19 7540101 Công nghệ thực phẩm   650  
20 7620105 Chăn nuôi   600  
21 7620110 Khoa học cây trồng   600  
22 7620114 Kinh doanh nông nghiệp   600  
23 7620301 Nuôi trồng thủy sản   600  
24 7810101 Du lịch   650  
25 7850101 Quản lý tài nguyên môi trường   650  

C. Điểm chuẩn Đại học Kiên Giang năm 2023 mới nhất

Trường Đại học Kiên Giang chính thức công bố điểm chuẩn, trúng tuyển các ngành và chuyên nghành đào tạo hệ đại học chính quy năm 2023. Mời các bạn xem ngay thông tin điểm chuẩn các tổ hợp môn từng ngành chi tiết tại đây:

STT Chuyên ngành Tên ngành Mã ngành Tổ hợp môn Điểm chuẩn Ghi chú
1   Quản lý tài nguyên và môi trường 7850101 A00, B00, A01, D07 14 Tốt nghiệp THPT
2   Công nghệ kỹ thuật môi trường 7510406 A00, B00, A01, D07 14 Tốt nghiệp THPT
3   Công nghệ kỹ thuật xây dựng 7510103 A00, A01, D07 15 Tốt nghiệp THPT
4   Nuôi trồng thuỷ sản 7620301 A00, B00, A01, D07 14 Tốt nghiệp THPT
5   Công nghệ thực phẩm 7540101 A00, B00, A01, D07 15 Tốt nghiệp THPT
6   Khoa học cây trồng 7620110 A00, B00, A01, D07 14 Tốt nghiệp THPT
7   Quản trị kinh doanh 7340101 A00, A01, D01, D07 15 Tốt nghiệp THPT
8   Công nghệ thông tin 7480201 A00, A01, D01, D07 17.5 Tốt nghiệp THPT
9   Công nghệ sinh học 7420201 A00, B00, A01, D07 14 Tốt nghiệp THPT
10   Sư phạm Toán học 7140209 A00, A01, D01, D07 24.44 Tốt nghiệp THPT
11   Ngôn ngữ Anh 7220201 D01, D14, D15 15 Tốt nghiệp THPT
12   Chăn nuôi 7620105 A00, B00, A01, D07 14 Tốt nghiệp THPT
13   Kế toán 7340301 A00, A01, D01, D07 15 Tốt nghiệp THPT
14   Luật 7380101 A00, D01, C00, D14 15 Tốt nghiệp THPT
15   Quản lý tài nguyên và môi trường 7850101 DGNLHCM 550 Đánh giá năng lực TPHCM
16   Công nghệ kỹ thuật môi trường 7510406 DGNLHCM 550 Đánh giá năng lực TPHCM
17   Công nghệ kỹ thuật xây dựng 7510103 DGNLHCM 550 Đánh giá năng lực TPHCM
18   Nuôi trồng thuỷ sản 7620301 DGNLHCM 550 Đánh giá năng lực TPHCM
19   Công nghệ thực phẩm 7540101 DGNLHCM 550 Đánh giá năng lực TPHCM
20   Khoa học cây trồng 7620110 DGNLHCM 550 Đánh giá năng lực TPHCM
21   Quản trị kinh doanh 7340101 DGNLHCM 550 Đánh giá năng lực TPHCM
22   Công nghệ thông tin 7480201 DGNLHCM 550 Đánh giá năng lực TPHCM
23   Công nghệ sinh học 7420201 DGNLHCM 550 Đánh giá năng lực TPHCM
24   Sư phạm Toán học 7140209 DGNLHCM 710 Đánh giá năng lực TPHCM; Học lực cả năm lớp 12 đạt loại giỏi trở lên
25   Ngôn ngữ Anh 7220201 DGNLHCM 550 Đánh giá năng lực TPHCM
26   Chăn nuôi 7620105 DGNLHCM 550 Đánh giá năng lực TPHCM
27   Kế toán 7340301 DGNLHCM 550 Đánh giá năng lực TPHCM
28   Luật 7380101 DGNLHCM 550 Đánh giá năng lực TPHCM
29   Quản lý tài nguyên và môi trường 7850101 D15, C20, B04, A09, XDHB 16 Xét học bạ
30   Công nghệ kỹ thuật môi trường 7510406 C04, A09, C14, A07, XDHB 15 Xét học bạ
31   Công nghệ kỹ thuật xây dựng 7510103 A00, A01, D01, D07, XDHB 16 Xét học bạ
32   Nuôi trồng thuỷ sản 7620301 A00, B00, B02, C08, XDHB 15 Xét học bạ
33   Công nghệ thực phẩm 7540101 A00, B00, A01, D07, XDHB 16 Xét học bạ
34   Khoa học cây trồng 7620110 A00, A02, B04, C13, XDHB 15 Xét học bạ
35   Quản trị kinh doanh 7340101 A00, A01, D01, D07, XDHB 16 Xét học bạ
36   Công nghệ thông tin 7480201 A00, A01, D01, D07, XDHB 16 Xét học bạ
37   Công nghệ sinh học 7420201 B04, C13, B02, A11, XDHB 15 Xét học bạ
38   Sư phạm Toán học 7140209 A00, A01, D01, D07, XDHB 24 Học lực cả năm lớp 12 đạt loại giỏi trở lên; Xét học bạ
39   Ngôn ngữ Anh 7220201 D01, D14, D15, D09, XDHB 16 Xét học bạ
40   Chăn nuôi 7620105 A00, B00, B02, C08, XDHB 15 Xét học bạ
41   Kế toán 7340301 A00, A01, D01, D07, XDHB 16 Xét học bạ
42   Luật 7380101 A00, D01, C00, D14, XDHB 16 Xét học bạ
43   Tài chính - Ngân hàng 7340201 A00, A01, D01, C01 15 Tốt nghiệp THPT
44   Tài chính - Ngân hàng 7340201 DGNLHCM 550 Đánh giá năng lực TPHCM
45   Tài chính - Ngân hàng 7340201 A00, A01, D01, C01, XDHB 16 Xét học bạ
46   Tiếng Việt và văn hoá Việt Nam 7220101 D01, C00, D14, D15 15 Tốt nghiệp THPT
47   Tiếng Việt và văn hoá Việt Nam 7220101 DGNLHCM 550 Đánh giá năng lực TPHCM
48   Tiếng Việt và văn hoá Việt Nam 7220101 D01, C00, D14, D15, XDHB 16 Xét học bạ
49   Du lịch 7810101 D01, D14, D15, C20 15 Tốt nghiệp THPT
50   Du lịch 7810101 DGNLHCM 550 Đánh giá năng lực TPHCM
51   Du lịch 7810101 D01, D14, D15, C20, XDHB 16 Xét học bạ
52   Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá 7520216 A00, A01, D01, C01 15 Tốt nghiệp THPT
53   Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá 7520216 DGNLHCM 550 Đánh giá năng lực TPHCM
54   Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá 7520216 A00, A01, D01, C01, XDHB 16 Xét học bạ
55   Giáo dục Tiểu học 7140202 A00, D01, C20, C02, XDHB 24 Học lực cả năm lớp 12 đạt loại giỏi trở lên; Xét học bạ
56   Công nghệ kỹ thuật ô tô 7510205 A00, A01, D01, C01, XDHB 16 Xét học bạ
57   Giáo dục Tiểu học 7140202 DGNLHCM 710 Đánh giá năng lực TPHCM; Học lực cả năm lớp 12 đạt loại giỏi trở lên
58   Công nghệ kỹ thuật ô tô 7510205 DGNLHCM 550 Đánh giá năng lực TPHCM
59   Giáo dục Tiểu học 7140202 A00, A01, D02, D20 26.04 Tốt nghiệp THPT
60   Công nghệ kỹ thuật ô tô 7510205 A00, A01, D01, C01 15 Tốt nghiệp THPT
61   Kinh doanh quốc tế 7340120 DGNLHCM 550 Đánh giá năng lực TPHCM
62   Kinh doanh nông nghiệp 7520114 DGNLHCM 550 Đánh giá năng lực TPHCM
63   Kinh doanh quốc tế 7340120 A00, A01, D01, D07, XDHB 16 Xét học bạ
64   Kinh doanh nông nghiệp 7520114 A00, B03, D01, C02, XDHB 15 Xét học bạ
65   Kinh doanh quốc tế 7340120 A00, A01, D01, D07 15 Tốt nghiệp THPT
66   Kinh doanh nông nghiệp 7520114 A00, B03, D01, C02 14 Tốt nghiệp THPT

Dai hoc Kien Giang cong bo diem trung tuyen 2023

Dai hoc Kien Giang cong bo diem trung tuyen 2023

2. Nguyên tắc đăng ký xét tuyển chung

- Thí sinh được đăng ký, điều chỉnh, bổ sung nguyện vọng xét tuyển (NVXT) không giới hạn số lần trên Hệ thống hỗ trợ tuyển sinh của Bộ GD&ĐT tại địa chỉ: https://thisinh.thitotnghiepthpt.edu.vn

- Các nguyện vọng của thí sinh đăng ký xét tuyển vào các ngành, các phương thức tuyển sinh của Trường được xếp thứ tự từ 1 đến hết (nguyện vọng 1 là nguyện vọng cao nhất ; 

- Tất cả các NVXT của thí sinh theo các phương thức xét tuyển được xử lý nguyện vọng trên Hệ thống của Bộ GD&ĐT và mỗi thí sinh chỉ trúng tuyển 1 nguyện vọng cao nhất trong số các nguyện vọng đã đăng ký khi đảm bảo điều kiện trúng tuyển; nếu thí sinh không đăng ký đúng NV đủ điều kiện trúng tuyển vào hệ thống của Bộ GD&ĐT theo quy định thì được hiểu là thí sinh tự hủy bỏ kết quả trúng tuyển theo phương thức mà thí sinh đủ điều kiện trúng tuyển sớm và Trường ĐHKG không giải quyết mọi khiếu nại về sau;

- Thí sinh phải xác nhận số lượng, thử tự NVXT trên Hệ thống đồng thời nộp lệ phí xét tuyển theo số lượng NVXT bằng hình thức trực tuyến;

- Điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp môn trong cùng một ngành là bằng nhau và được xác định theo ngành. Đây chính là điểm xét tuyển của thí sinh cuối cùng trong danh sách trúng tuyển và được gọi là điểm chuẩn trúng tuyển của ngành; Trong Trường hợp số lượng thí sinh đủ điều kiện trúng tuyển vượt chỉ tiêu ngành thì Nhà trường sẽ áp dụng nguyên tắc lấy điểm từ cao xuống thấp; Trường hợp nếu có 2 thí sinh bằng điểm nhau trở lên ở cuối danh sách thì ưu tiên thí sinh có điểm trung bình các môn học năm học lớp 12 cao hơn

- Thí sinh được hưởng chính sách ưu tiên khu vực theo quy định trong năm tốt nghiệp THPT (hoặc trung cấp) và một năm kế tiếp;

- Điểm ưu tiên được thực hiện theo Quy chế tuyển sinh hiện hành.

3. Điều kiện trúng tuyển

- Thí sinh tốt nghiệp THPT theo quy định hiện hành;

- Thí sinh đạt điểm xét tuyển từng ngành, theo phương thức đăng ký xét tuyển của Trường đã công bố trong từng đợt xét tuyển.

Học phí

A. Học phí trường Đại học Kiên Giang năm 2025 - 2026

Ngày 07/7/2025, Trường Đại học Kiên Giang đã ban hành Quyết định số 756/QĐ-ĐHKG về mức thu học phí cho năm học 2025 – 2026, áp dụng cho toàn bộ sinh viên đang theo học các hệ đào tạo của trường. Quy định này cho thấy chính sách học phí của trường được xây dựng theo hướng tính theo tín chỉ và phân chia theo nhóm ngành, vừa minh bạch vừa linh hoạt.

- Học phí hệ Đại học chính quy:

Khối kiến thức/Ngành học Mức học phí (VNĐ/tín chỉ)
Kiến thức đại cương chung
(Bao gồm Giáo dục quốc phòng, Giáo dục thể chất, và các học phần chung khác)
475.000
Khối ngành I & III (Khoa học giáo dục, Kinh doanh và quản lý, Luật. ) 475.000
Khối ngành IV (Khoa học sự sống, Khoa học tự nhiên (Công nghệ sinh học)) 540.000
Khối ngành V (Toán, CNTT, Kỹ thuật, Xây dựng, Nông lâm nghiệp, Thủy sản, Thú y) 590.000
Khối ngành VII (Nhân văn, Khoa học xã hội, Du lịch, Môi trường) 520.000

- Học phí các hệ đào tạo khác

+ Đào tạo liên thông, vừa làm vừa học: Thu bằng 1,2 lần so với mức học phí của hệ đại học chính quy cùng ngành, phản ánh yêu cầu tổ chức đào tạo linh hoạt và dịch vụ hỗ trợ cao hơn.

+ Đào tạo từ xa: Thu 450.000 VNĐ/tín chỉ cho các học phần trực tuyến, giúp người học tiếp cận chương trình với chi phí hợp lý.

Trường tiếp tục thực hiện các chính sách miễn, giảm học phí cho sinh viên thuộc diện chính sách, đồng thời ưu tiên các ngành gắn với nhu cầu phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh Kiên Giang theo các nghị quyết hiện hành. Đây là yếu tố quan trọng góp phần khuyến khích thí sinh chọn những lĩnh vực mà địa phương đang cần nhân lực, đồng thời giảm gánh nặng tài chính cho người học.

Mức học phí năm học 2025 – 2026 của Đại học Kiên Giang được đánh giá là hợp lý và cạnh tranh, nằm trong mặt bằng chung của các trường công lập khu vực Đồng bằng sông Cửu Long. Việc phân chia theo tín chỉ và nhóm ngành giúp sinh viên chủ động kế hoạch học tập, đồng thời phản ánh đúng chi phí đào tạo thực tế. Sự kết hợp giữa mức thu ổn định, lộ trình rõ ràng và chính sách hỗ trợ đã thể hiện nỗ lực của nhà trường trong việc đảm bảo chất lượng đào tạo, đồng thời tạo điều kiện tiếp cận giáo dục đại học cho nhiều đối tượng sinh viên

B. Học phí trường Đại học Kiên Giang năm 2023 - 2024

Theo thông tin dự kiến từ Trường Đại học Kiên Giang, học phí năm học 2024-2025 sẽ có sự điều chỉnh tăng từ 5% đến 10% so với năm học 2023-2024. Mức thu học phí được tính theo đơn vị tín chỉ và khác nhau giữa các khối ngành.

Hệ đại học chính quy: Học phí dự kiến cho một sinh viên chính quy là khoảng 5,5 - 5,6 triệu đồng/học kỳ.

Các khối ngành cụ thể:

+ Khối ngành I và III (Khoa học giáo dục, Kinh doanh và quản lý, Luật): khoảng 13.137.143 VNĐ/năm.

+ Khối ngành IV (Khoa học sự sống, Khoa học tự nhiên): khoảng 15.750.000 VNĐ/năm.

+ Khối ngành V (Toán, CNTT, Kỹ thuật, Nông lâm nghiệp, Thủy sản...): khoảng 16.875.000 VNĐ/năm. Riêng ngành Kinh doanh nông nghiệp có mức học phí là 13.612.500 VNĐ/năm.

+ Khối ngành VII (Nhân văn, Khoa học xã hội, Du lịch...): khoảng 12.455.714 VNĐ/năm. Riêng ngành Truyền thông đa phương tiện là 13.500.000 VNĐ/năm.

Trường Đại học Kiên Giang cũng áp dụng chính sách miễn học phí cho sinh viên theo học các ngành sư phạm và các chính sách miễn, giảm học phí khác theo quy định.

C. Học phí các trường lĩnh vực

Trường Học phí (năm học)

Đại học Cần Thơ

Xem chi tiết

13 - 16 triệu VND/năm

Đại học Sài Gòn

Xem chi tiết

14 - 17 triệu VND/năm

Đại học Đồng Tháp

Xem chi tiết

14,5 - 16 triệu VND/năm

Đại học An Giang

Xem chi tiết

13 - 16 triệu VND/năm

Chương trình đào tạo

STT Mã ngành Tên ngành Chỉ tiêu Phương thức xét tuyển Tổ hợp
1 7140201 Giáo dục Mầm non 71 Ưu TiênĐGNL HCM  
Học BạĐT THPT A00; A01; A09; C03; C14; D01
2 7140202 Giáo dục tiểu học 71 Ưu TiênĐGNL HCM  
Học BạĐT THPT A00; A01; A09; C03; C14; D01
3 7140209 Sư phạm Toán học 60 Ưu TiênĐGNL HCM  
Học BạĐT THPT A00; A01; A08; X17; A09; X21; D01; D09
4 7140231 Sư phạm tiếng Anh (dự kiến 2025) 50 Ưu TiênĐGNL HCM  
Học BạĐT THPT D01; D09; D11; D14; D15; D66
5 7220101 Tiếng Việt và Văn hóa Việt Nam (Anh thương mại và ngôn ngữ Anh du lịch) 30 Ưu TiênĐGNL HCM  
ĐT THPTHọc BạV-SAT C00; C03; C14; C19; C20; D01
6 7220201 Ngôn ngữ Anh (chuyên ngành Ngôn ngữ) 130 Ưu TiênĐGNL HCM  
ĐT THPTHọc BạV-SAT D01; D09; D11; D14; D15; D66
7 7320104 Truyền thông đa phương tiện 100 Ưu TiênĐGNL HCM  
ĐT THPTHọc BạV-SAT A00; A01; C00; C14; C20; D01
8 7340101 Quản trị kinh doanh (chuyên ngành QTKD khách sạn và QTKD dịch vụ du lịch và lữ hành) 200 Ưu TiênĐGNL HCM  
ĐT THPTHọc BạV-SAT A00; A01; A08; A09; D01; D09
9 7340120 Kinh doanh quốc tế 40 Ưu TiênĐGNL HCM  
ĐT THPTHọc BạV-SAT A00; A01; A08; A09; D01; D09
10 7340122 Thương mại điện tử 40 Ưu TiênĐGNL HCM  
ĐT THPTHọc BạV-SAT A00; A01; A08; A09; D01; D09
11 7340201 Tài chính - Ngân hàng 120 Ưu TiênĐGNL HCM  
ĐT THPTHọc BạV-SAT A00; A01; A08; A09; D01; D09
12 7340301 Kế toán 150 Ưu TiênĐGNL HCM  
Học BạĐT THPTV-SAT A00; A01; A08; A09; D01; D09
13 7380101 Luật 160 Ưu TiênĐGNL HCM  
ĐT THPTHọc BạV-SAT C00; C03; C04; C19; C20; D01
14 7420201 Công nghệ sinh học 30 Ưu TiênĐGNL HCM  
ĐT THPTHọc BạV-SAT B00; B01; B03; B04; B08; C08
15 7480201 Công nghệ thông tin 200 Ưu TiênĐGNL HCM  
ĐT THPTHọc BạV-SAT A00; A01; A08; A09; D01; D09
16 7510103 Công nghệ kỹ thuật xây dựng 65 Ưu TiênĐGNL HCM  
ĐT THPTHọc BạV-SAT A00; A01; A08; A09; D01; D09
17 7510205 Công nghệ kỹ thuật ô tô 150 Ưu TiênĐGNL HCM  
ĐT THPTHọc BạV-SAT A00; A01; A08; A09; D01; D09
18 7510406 Công nghệ kỹ thuật môi trường (chuyên ngành Cấp thoát nước và môi trường nước) 20 Ưu TiênĐGNL HCM  
ĐT THPTHọc BạV-SAT A00; A07; A09; C03; C04; D01
19 7520216 Kỹ thuật điều khiển và Tự động hóa 30 Ưu TiênĐGNL HCM  
ĐT THPTHọc BạV-SAT A00; A01; A08; A09; D01; D09
20 7540101 Công nghệ thực phẩm (chuyên ngành Quản lý chất lượng và an toàn thực phẩm) 50 Ưu TiênĐGNL HCM  
ĐT THPTHọc BạV-SAT A00; A02; B00; B01; B03; D07
21 7620105 Chăn nuôi (chuyên ngành chăn nuôi thú cưng) 20 Ưu TiênĐGNL HCM  
V-SATĐT THPTHọc Bạ A02; B00; B01; B03; B08; C13
22 7620110 Khoa học cây trồng (chuyên ngành Khoa học cây trồng công nghệ cao) 30 Ưu TiênĐGNL HCM  
ĐT THPTHọc BạV-SAT A02; B00; B03; B04; C08; C13
23 7620301 Nuôi trồng thủy sản 40 Ưu TiênĐGNL HCM  
ĐT THPTHọc BạV-SAT A02; B00; B01; B03; B04; B08
24 7640101 Thú y (dự kiến 2025) 30 Ưu TiênĐGNL HCM  
ĐT THPTHọc BạV-SAT A02; B00; B01; B03; B08; C13
25 7810101 Du lịch 100 Ưu TiênĐGNL HCM  
ĐT THPTHọc BạV-SAT C00; C03; C04; C14; C20; D01
26 7850101 Quản lý tài nguyên và môi trường (chuyên ngành Quản lý tài nguyên đất đai) 45 Ưu TiênĐGNL HCM  
ĐT THPTHọc BạV-SAT A09; C00; C04; C20; D01; D15

* Quy ước tổ hợp môn (không bao gồm tổ hợp môn xét tuyển từ trung cấp trở lên)

Tổ hợp khối A gồm: A00 (Toán, Vật lý, Hóa học); A01 (Toán, Vật lý, Tiếng Anh); A02 (Toán, Vật lí, Sinh học); A07 (Toán, Lịch sử, Địa lý); A09 (Toán, Địa lý, Giáo dục công dân); A11 (Toán, Hóa học, Giáo dục công dân);

Tổ hợp khối B gồm: B00 (Toán, Hóa học, Sinh học); B02 (Toán, Sinh học, Địa lý); B04 (Toán, Sinh học, Giáo dục công dân);

- Tổ hợp khối C gồm: C00 (Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý); C01 (Ngữ văn, Toán, Vật lý); C02 (Ngữ văn, Toán, Hóa học); C04 (Ngữ văn, Toán, Địa lý); C08 (Ngữ văn, Hóa học, Sinh học); C13 (Ngữ văn, Sinh học, Địa lý); C14 (Ngữ văn, Toán, Giáo dục công dân); C20 (Ngữ văn, Địa lý, Giáo dục công dân);

- Tổ hợp khối D gồm: D01 (Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh); D07 (Toán, Hóa học, Tiếng Anh); D08 (Toán, Sinh học, Tiếng Anh); D09 (Toán; Lịch sử, Tiếng Anh); D14 (Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh); D15 (Ngữ văn, Địa lý, Tiếng Anh);

- Mã khác:

+ NL1: Xét kết quả bài thi ĐGNL ĐHQG TPHCM năm 2023;

+ Z303: Tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển theo Đề án.

Một số hình ảnh

Fanpage trường

Xem vị trí trên bản đồ