Đề án tuyển sinh trường Đại học Kiên Giang
Video giới thiệu trường Đại học Kiên Giang
Giới thiệu
- Tên trường: Đại học Kiên Giang
- Tên tiếng Anh: Kien Giang University (KGU)
- Mã trường: TKG
- Loại trường: Công lập
- Hệ đào tạo: Đại học Hợp tác quốc tế
- Địa chỉ: Số 320A, Quốc lộ 61, thị trấn Minh Lương, huyện Châu Thành, tỉnh Kiên Giang
- SĐT: 0297.3.926714
- Website: http://www.vnkgu.edu.vn/
- Facebook: www.facebook.com/truongdaihockiengiang/
Thông tin tuyển sinh
1. Đối tượng và điều kiện dự tuyển
1.1. Đối tượng
a) Người đã được công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT), trung học nghề của Việt Nam hoặc của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương với THPT, trung học nghề của Việt Nam;
b) Người đã có bằng tốt nghiệp trung cấp ngành nghề thuộc cùng nhóm ngành dự tuyển và đã hoàn thành đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa cấp THPT theo quy định của pháp luật.
1.2. Điều kiện
a) Đạt ngưỡng đầu vào theo quy định tại Điều 9 Quy chế tuyển sinh hiện hành, trừ các đối tượng tại khoản 1, khoản 2 (điểm a, c, d, đ), khoản 3, khoản 4 Điều 8 của Quy chế tuyển sinh hiện hành;
b) Có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện hành;
c) Có đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển theo quy định của Trường ĐHKG.
1.3. Trường hợp thí sinh khuyết tật
Đối với người dự tuyển là người khuyết tật ảnh hưởng khả năng học tập, Trường ĐHKG thực hiện các biện pháp cần thiết và tạo điều kiện tốt nhất để thí sinh có nguyện vọng được đăng ký dự tuyển vào các chương trình đào tạo phù hợp với năng lực và sức khỏe của thí sinh.
2. Mô tả phương thức tuyển sinh
Xét tuyển theo các phương thức sau:
|
Thứ tự |
Tên phương thức |
Mã phương thức |
|
1 |
Tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển |
301 |
|
2 |
Xét kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 |
100 |
|
3 |
Xét điểm trung bình chung kết quả học tập 6 học kỳ cấp THPT (lớp 10, 11, 12) theo tổ hợp môn |
200 |
|
4 |
Xét kết quả thi Đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh năm 2026 |
402 |
|
5 |
Xét điểm thi V-SAT của các cơ sở đào tạo phối hợp với Bộ GD&ĐT tổ chức thi năm 2026 |
417 |
Nguồn xét tuyển
Nguồn xét tuyển vào chương trình đào tạo trình độ đại học là thí sinh có tổng điểm 03 môn thi kỳ thi tốt nghiệp THPT (kỳ thi trung học nghề đối với đối tượng trung học nghề) các năm theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác mà thí sinh chọn thi tốt nghiệp THPT) đạt tối thiểu 15,00 điểm theo thang điểm 30; áp dụng đối với thí sinh thi tốt nghiệp từ năm 2026;
- Quy định điều kiện ngưỡng đầu vào 15,00 điểm này không áp dụng đối với thí sinh được đặc cách xét tốt nghiệp THPT và thí sinh quy định tại khoản 1, khoản 2 (điểm a, c, d, đ), khoản 3, khoản 4 Điều 8 của Quy chế tuyển sinh hiện hành;
- Tổ hợp dùng để xét tuyển bắt buộc phải có môn Toán hoặc Ngữ văn với trọng số tính điểm xét của môn Toán hoặc môn Ngữ văn tối thiểu 1/3;
- Thí sinh đã hoàn thành chương trình dự bị đại học được xem xét chuyển vào học các chương trình đào tạo trình độ đại học chính quy của Nhà trường khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện về ngưỡng đầu vào theo quy định tại Điều 9 Quy chế tuyển sinh hiện hành.
Mô tả các phương thức xét tuyển
Phương thức 1: Xét tuyển thẳng
1. Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc;
2. Thí sinh đạt thành tích cao trong các kỳ thi cấp quốc gia hoặc quốc tế do Bộ GD&ĐT tổ chức, cử tham gia, được xét tuyển thẳng vào chương trình đào tạo phù hợp với môn thi, nội dung đề tài hoặc nghề dự thi, thi đấu, đạt giải; cụ thể:
a) Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế; thời gian đạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng;
b) Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba kỳ thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GD&ĐT tổ chức, cử tham gia và đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của chương trình đào tạo. Thời gian đạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng;
c) Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong các kỳ thi tay nghề khu vực ASEAN và thi tay nghề quốc tế do Bộ GD&ĐT cử tham gia; thời gian đạt giải không quá 03 năm tính đến thời điểm xét tuyển thẳng.
3. Trường ĐHKG căn cứ kết quả học tập cấp THPT của thí sinh và yêu cầu đầu vào của chương trình đào tạo do Hiệu trưởng quy định xem xét, quyết định nhận vào học những trường hợp quy định dưới đây (trường hợp cần thiết kèm theo điều kiện thí sinh phải học 01 năm bổ sung kiến thức trước khi vào học chính thức):
a) Thí sinh là người nước ngoài đã đạt chuẩn năng lực ngôn ngữ theo yêu cầu của chương trình đào tạo phù hợp với quy định của Bộ GD&ĐT;
b) Thí sinh là người Việt Nam học tập cấp THPT, trung học nghề ở nước ngoài hoặc học tập chương trình giáo dục nước ngoài bằng tiếng nước ngoài ở Việt Nam đạt trình độ tương đương với trình độ THPT, trung học nghề của Việt Nam và đạt chuẩn năng lực ngôn ngữ theo yêu cầu của chương trình đào tạo phù hợp với quy định của Bộ GD&ĐT;
c) Thí sinh là người dân tộc thiểu số rất ít người theo quy định hiện hành của Chính phủ;
d) Thí sinh là người khuyết tật nặng có giấy xác nhận khuyết tật của cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định; có khả năng theo học một số chương trình đào tạo do Trường ĐHKG quy định nhưng không có khả năng dự tuyển theo phương thức tuyển sinh bình thường.
Số lượng tuyển thẳng: Tối đa là 2% trong tổng số lượng tuyển sinh chính quy. Nếu phương thức này không có thí sinh trúng tuyển thẳng hoặc số lượng trúng tuyển thẳng không hết 2% thì số lượng còn lại được chuyển qua xét tuyển cho các phương thức còn lại.
Ngành xét tuyển thẳng áp dụng cho từng đối tượng
|
STT |
Môn đoạt giải |
Mã ngành |
Tên ngành |
|
1 |
Toán |
7140209 |
Sư phạm toán học |
|
7340301 |
Kế toán |
||
|
7340201 |
Tài chính - Ngân hàng |
||
|
7340101 |
Quản trị kinh doanh |
||
|
7340120 |
Kinh doanh quốc tế |
||
|
7340122 |
Thương mại điện tử |
||
|
7480201 |
Công nghệ thông tin |
||
|
7510103 |
Công nghệ kỹ thuật xây dựng |
||
|
7510205 |
Công nghệ kỹ thuật ô tô |
||
|
7520216 |
Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa |
||
|
7320104 |
Truyền thông đa phương tiện |
||
|
2 |
Vật lý |
7510103 |
Công nghệ kỹ thuật xây dựng |
|
7510205 |
Công nghệ kỹ thuật ô tô |
||
|
7520216 |
Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa |
||
|
3 |
Hóa học / Sinh học |
7540101 |
Công nghệ thực phẩm |
|
4 |
Sinh học |
7420201 |
Công nghệ sinh học |
|
7620301 |
Nuôi trồng thủy sản |
||
|
7620110 |
Khoa học cây trồng |
||
|
7620105 |
Chăn nuôi |
||
|
7640101 |
Thú y |
||
|
5 |
Tin học |
7480201 |
Công nghệ thông tin |
|
7320104 |
Truyền thông đa phương tiện |
||
|
6 |
Ngữ văn |
7140201 |
Giáo dục Mầm non |
|
7140202 |
Giáo dục tiểu học |
||
|
7380101 |
Luật |
||
|
7810101 |
Du lịch |
||
|
7220101 |
Tiếng Việt và Văn hóa Việt Nam |
||
|
7 |
Lịch sử |
7810101 |
Du lịch |
|
8 |
Địa lý |
7850101 |
Quản lý tài nguyên và môi trường |
2. Phương thức 2
Phương thức tuyển sinh dựa trên kết quả các môn thi tốt nghiệp THPT năm 2026 và đáp ứng một trong những yêu cầu sau:
a) Trường hợp 1
Tổ hợp xét tuyển kết quả thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp 3 môn được công bố tại mục 4 của Thông tin tuyển sinh.
b) Trường hợp 2
Tổ hợp xét tuyển sử dụng kết quả các môn thi tốt nghiệp THPT có dùng chứng chỉ ngoại ngữ (chứng chỉ ngoại ngữ áp dụng miễn thi tốt nghiệp THPT theo quy định tại Quy chế thi tốt nghiệp THPT hiện hành), Trường ĐHKG quy đổi kết quả chứng chỉ ngoại ngữ thành điểm môn ngoại ngữ theo thang điểm 10 để đưa vào tổ hợp môn xét tuyển thay thế môn ngoại ngữ.
Công thức tính điểm xét
Điểm xét tuyển = [(Điểm thi môn 1 + Điểm thi môn 2 + Điểm thi môn 3) + Điểm cộng (nếu có)] + Điểm ưu tiên (nếu có)
Ngành xét tuyển: Tất cả các ngành.
3. Phương thức 3
Xét điểm trung bình chung kết quả học tập 6 học kỳ cấp THPT (lớp 10, 11, 12) theo tổ hợp môn và đáp ứng một trong những yêu cầu sau:
a) Trường hợp 1
Tổ hợp xét tuyển sử dụng điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm các lớp 10, 11, 12 của tối thiểu 03 môn học theo thang điểm 30 được công bố tại mục 4 của Thông tin tuyển sinh này.
b) Trường hợp 2
Tổ hợp xét tuyển sử dụng điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm các lớp 10, 11, 12 của tối thiểu 02 môn học (trong đó bắt buộc phải có môn Toán hoặc Ngữ văn) và dùng chứng chỉ ngoại ngữ (chứng chỉ ngoại ngữ sử dụng miễn thi tốt nghiệp THPT theo quy định tại Quy chế thi tốt nghiệp THPT hiện hành), Trường ĐHKG quy đổi kết quả chứng chỉ ngoại ngữ thành điểm môn ngoại ngữ theo thang điểm 10 để đưa vào tổ hợp môn xét tuyển thay thế môn ngoại ngữ.
c) Trường hợp 3
Môn học trong tổ hợp xét tuyển không học đủ 06 học kỳ cấp THPT theo năm do thay đổi lựa chọn môn học thì Trường ĐHKG sử dụng kết quả học tập môn học khác gần lĩnh vực thay thế.
Công thức tổng quát
Giả sử tổ hợp gồm 3 môn M1, M2, M3
Ký hiệu:
- M1₁₀, M1₁₁, M1₁₂: Điểm trung bình cả năm môn 1 lớp 10, 11, 12;
- M2₁₀, M2₁₁, M2₁₂: Điểm trung bình cả năm môn 2 lớp 10, 11, 12;
- M3₁₀, M3₁₁, M3₁₂: Điểm trung bình cả năm môn 3 lớp 10, 11, 12.
Công thức điểm trung bình từng môn
Điểm TBM = (Điểm TBM lớp 10 + Điểm TBM lớp 11 + Điểm TBM lớp 12) / 3
Công thức điểm xét theo tổ hợp (thang điểm 30)
Điểm xét = Điểm TBM1 + Điểm TBM2 + Điểm TBM3
Tức là:
Điểm xét = (M1₁₀ + M1₁₁ + M1₁₂)/3 + (M2₁₀ + M2₁₁ + M2₁₂)/3 + (M3₁₀ + M3₁₁ + M3₁₂)/3
Công thức tính điểm xét tuyển
Điểm xét tuyển = [Điểm xét + Điểm cộng (nếu có)] + Điểm ưu tiên (nếu có)
Ngành xét tuyển: Tất cả các ngành.
4. Phương thức 4
Xét kết quả thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh năm 2026.
- Thí sinh nếu có kết quả kỳ thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh năm 2026 thì có thể sử dụng để xét tuyển bình thường như các phương thức khác (trừ phương thức 1). Trong đó, không có điểm bài thi thành phần nào trong bài thi bị điểm 0 (gồm 4 môn thi thành phần là: Toán, Tiếng Việt, Tiếng Anh và Tư duy logic).
- Không sử dụng kết quả thi ĐGNL trước năm 2026 để xét tuyển.
Công thức tính điểm xét tuyển
Điểm xét tuyển = [Điểm bài thi đánh giá năng lực (thang điểm 1200) + Điểm cộng (nếu có)] + Điểm ưu tiên (nếu có)
Đăng ký dự thi: Thí sinh đăng ký trực tuyến qua cổng thông tin của Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh và thực hiện theo hướng dẫn trên hệ thống.
Ngành xét tuyển: Tất cả các ngành.
5. Phương thức 5
Xét kết quả thi V-SAT do các cơ sở đào tạo tổ chức thi năm 2026
- V-SAT là kỳ thi đánh giá đầu vào đại học do các trường đại học khác phối hợp với Bộ GD&ĐT tổ chức thi hằng năm. Trường ĐHKG sử dụng kết quả thi này để xét tuyển như các phương thức khác (trừ phương thức 1).
- Không có môn thi nào dưới 15 điểm theo thang điểm xét 150 điểm.
- Không sử dụng kết quả thi V-SAT trước năm 2026 để xét tuyển.
- Xét tuyển dựa vào điểm thi V-SAT theo tổ hợp môn của Trường công bố.
Công thức tính điểm xét
Điểm xét tuyển = [(Điểm thi môn 1 + Điểm thi môn 2 + Điểm thi môn 3) + Điểm cộng (nếu có)] + Điểm ưu tiên (nếu có)
Đăng ký dự thi: Thí sinh đăng ký theo thông báo của các cơ sở đào tạo có tổ chức kỳ thi V-SAT năm 2026.
Ngành xét tuyển: Tất cả các ngành (trừ các ngành Sư phạm).
3. Quy tắc quy đổi độ lệch điểm ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển giữa các phương thức tuyển sinh
3.1. Ngưỡng đầu vào
Được xác định theo thang điểm của từng phương thức ứng với từng ngành xét tuyển của Nhà trường. Ngưỡng đầu vào giữa các tổ hợp xét tuyển là bằng nhau, không phân biệt thứ tự ưu tiên của nguyện vọng do thí sinh đăng ký.
3.1.1. Các ngành thuộc lĩnh vực pháp luật và lĩnh vực đào tạo giáo viên
- Đối với phương thức xét điểm thi tốt nghiệp THPT (phương thức 2) lấy bằng thông báo của Bộ GD&ĐT.
- Đối với các phương thức còn lại (trừ phương thức 1) thí sinh cần đạt (a) hoặc (b) như sau:
(a) Đạt ngưỡng đầu vào của phương thức xét điểm thi tốt nghiệp THPT (phương thức 2);
(b) Có kết quả trung bình chung học tập được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại từ giỏi trở lên) cả năm lớp 12 (kết quả học tập 02 học kỳ năm cuối cấp đối với đối tượng trung học nghề và tương đương) và tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt 18,00 điểm trở lên (thang điểm 30) hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT, trung học nghề từ 8,50 trở lên.
Ghi chú
(1) Đối với ngành Luật, ngoài các điều kiện nêu trên thì điểm môn Toán hoặc Ngữ văn trong tổ hợp xét tuyển đạt tối thiểu 6,00 điểm (thang điểm 30);
(2) Đối với thí sinh tốt nghiệp THPT trước năm 2026 (thí sinh tự do) KHÔNG áp dụng tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt 18,00 điểm này.
3.1.2. Các ngành còn lại
- Đối với phương thức 2 tối thiểu là 15,00 điểm theo tổ hợp môn công bố tại mục 4.
- Đối với các phương thức còn lại (trừ phương thức 1), Trường xác định quy đổi tương đương (còn gọi là độ lệch điểm) giữa các phương thức theo hướng dẫn thống nhất của Bộ GD&ĐT. Trường hợp phương thức tuyển sinh sử dụng thang điểm khác thì được quy đổi tương đương theo bảng sau.
|
Mức điểm |
Thang điểm 30 theo tổ hợp môn |
Thang điểm 450 theo tổ hợp môn |
Thang điểm 1200 |
|
1 |
1 |
15 |
40 |
|
2 |
2 |
30 |
80 |
|
... |
... |
... |
... |
|
10 |
10 |
150 |
400 |
|
15 |
15 |
225 |
600 |
|
20 |
20 |
300 |
800 |
|
25 |
25 |
375 |
1000 |
|
30 |
30 |
450 |
1200 |
3.2. Điểm trúng tuyển
Nhà trường sẽ công bố Quy tắc quy đổi tương đương điểm trúng tuyển của các phương thức tuyển sinh trên website tuyển sinh:https://tuyensinh.vnkgu.edu.vn
Sau khi có phổ điểm thi THPT do Bộ GD&ĐT công bố.
4. Chỉ tiêu tuyển sinh: tổng chỉ tiêu: 2266
5. Các thông tin cần thiết để thí sinh đăng ký xét tuyển và xác nhận nhập học vào các ngành của Trường
5.1. Nguyên tắc ĐKXT chung
Thông tin đăng ký trên hệ thống tuyển sinh của Bộ GD&ĐT như sau:
- Mã trường: TKG
- Mã ngành, tên ngành tuyển sinh theo danh mục ngành tuyển sinh của Trường.
- Thứ tự ưu tiên: Do thí sinh sắp xếp.
5.2. Các điều kiện sơ tuyển trong xét tuyển
- Đối với ngành Giáo dục Mầm non (7140201), thí sinh có kết quả "ĐẠT" sơ tuyển năng khiếu do Trường ĐHKG tổ chức thi là điều kiện để đưa vào quy trình xét tuyển và được xét tuyển ngành Giáo dục Mầm non.
- Thí sinh không tham gia thi sơ tuyển hoặc có kết quả thi không đạt của Trường ĐHKG thì xem như không đủ điều kiện xét tuyển ngành này (kể cả thí sinh đăng ký nguyện vọng trên hệ thống của Bộ GD&ĐT).
- Trường ĐHKG không giải quyết mọi khiếu nại về sau.
- Không sử dụng kết quả thi năng khiếu của cơ sở đào tạo khác để xét tuyển.
5.3. Điểm cộng
· Trường quy định các loại điểm cộng trong xét tuyển như sau:
· a) Điểm thưởng;
· b) Điểm xét thưởng;
· c) Điểm khuyến khích.
· Tổng điểm cộng tối đa không vượt quá 10% điểm tối đa của thang điểm xét tuyển.
· Với thang điểm 30 thì tổng điểm cộng tối đa = 3,00 điểm, các thang điểm khác được quy đổi tương đương.
· Điểm thành phần cho từng nhóm điểm cộng (điểm xét thưởng, điểm khuyến khích) không vượt quá 1,50 điểm.
· Điểm cộng được sử dụng để xét tuyển theo các phương thức thông thường, không áp dụng cho phương thức xét tuyển thẳng.
(a) Điểm thưởng
· Thí sinh đạt thành tích cao trong các kỳ thi, cuộc thi, giải đấu cấp quốc gia hoặc quốc tế do Bộ GD&ĐT, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức nhưng không sử dụng quyền tuyển thẳng, được cộng điểm như sau:
· Bảng 1
|
STT |
Nhóm đối tượng |
Cụ thể thành tích |
Mức điểm thưởng |
Điều kiện về thời gian |
|
I |
Học sinh giỏi quốc gia, quốc tế |
Giải Nhất |
3,00 điểm |
Không quá 03 năm |
|
Giải Nhì |
2,50 điểm |
|||
|
Giải Ba |
2,00 điểm |
|||
|
II |
Khoa học kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế |
Giải Nhất |
3,00 điểm |
Không quá 03 năm |
|
Giải Nhì |
2,50 điểm |
|||
|
Giải Ba |
2,00 điểm |
|||
|
III |
Nghệ thuật quốc tế (ca, múa, nhạc, mỹ thuật) |
Giải Nhất |
3,00 điểm |
Không quá 04 năm |
|
Giải Nhì |
2,50 điểm |
|||
|
Giải Ba |
2,00 điểm |
|||
|
IV |
Thể thao quốc tế (thành viên đội tuyển quốc gia) |
Tham gia và hoàn thành nhiệm vụ tại các giải quốc tế chính thức |
3,00 điểm |
Không quá 04 năm |
|
V |
Tay nghề khu vực ASEAN, quốc tế |
Giải Nhất |
3,00 điểm |
Không quá 03 năm |
|
Giải Nhì |
2,50 điểm |
|||
|
Giải Ba |
2,00 điểm |
· Ghi chú: Điểm thưởng không bị giới hạn 1,50 điểm như các nhóm còn lại, nhưng vẫn phải tuân thủ tổng điểm cộng ≤ 3,00 điểm (thang điểm 30).
(b) Điểm xét thưởng: Áp dụng cho các thí sinh có thành tích nổi bật, năng khiếu đặc biệt.
Bảng 2
|
STT |
Nhóm đối tượng |
Cụ thể thành tích |
Mức điểm xét thưởng |
Điều kiện về thời gian |
|
I |
Học sinh giỏi, khoa học kỹ thuật cấp quốc gia |
Giải Khuyến khích học sinh giỏi quốc gia |
1,50 điểm |
Không quá 03 năm |
|
Giải Khuyến khích Khoa học kỹ thuật cấp quốc gia |
1,50 điểm |
Không quá 03 năm |
||
|
II |
Thể dục thể thao cấp quốc gia |
Huy chương Vàng |
1,50 điểm |
Không quá 04 năm |
|
Huy chương Bạc |
1,25 điểm |
|||
|
Huy chương Đồng |
1,00 điểm |
|||
|
Vận động viên kiện tướng quốc gia |
1,50 điểm |
|||
|
III |
Nghệ thuật chuyên nghiệp toàn quốc |
Giải Nhất |
1,50 điểm |
Không quá 04 năm |
|
Giải Nhì |
1,25 điểm |
|||
|
Giải Ba |
1,00 điểm |
Bảng 3: Nhóm đối tượng mở rộng theo Quy định của Trường ĐHKG
|
STT |
Nhóm đối tượng |
Cụ thể thành tích |
Mức điểm xét thưởng |
Điều kiện về thời gian |
|
I |
Học sinh giỏi cấp tỉnh |
Giải Nhất |
1,50 điểm |
Không quá 03 năm |
|
Giải Nhì |
1,25 điểm |
|||
|
Giải Ba |
1,00 điểm |
|||
|
II |
Khoa học kỹ thuật cấp tỉnh |
Giải Nhất |
1,50 điểm |
Không quá 03 năm |
|
Giải Nhì |
1,25 điểm |
|||
|
Giải Ba |
1,00 điểm |
(c) Điểm khuyến khích
Dành cho các đối tượng thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ hoặc có chứng chỉ quốc tế.
- Mức tối đa: 1,50 điểm;
- Bảng quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ hoặc chứng chỉ quốc tế (Phụ lục kèm theo);
- Thời hạn chứng chỉ tối đa 02 năm.
(d) Trách nhiệm của thí sinh
- Thí sinh phải nộp đầy đủ minh chứng hợp lệ tại thời điểm nộp hồ sơ;
- Chứng chỉ, chứng nhận đạt giải phải còn thời hạn theo quy định của tổ chức cấp và của trường;
- Thông tin gian lận hoặc giả mạo chứng chỉ, chứng nhận đạt giải sẽ bị hủy kết quả xét tuyển.
Lưu ý
- Trong trường hợp thí sinh có nhiều thành tích nêu trên thì chỉ được hưởng một mức điểm cao nhất mà thí sinh đó đạt được;
- Chứng chỉ ngoại ngữ chỉ được dùng cho quy đổi điểm môn ngoại ngữ trong tổ hợp xét tuyển hoặc sử dụng cho điểm khuyến khích, KHÔNG cộng dồn trong xét tuyển;
- Việc quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ chỉ được áp dụng đối với phương thức xét tuyển dựa trên kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT (Phương thức 2); các phương thức xét tuyển khác không thực hiện quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ;
- Trường hợp thí sinh vì chủ quan hay khách quan mà không khai báo thông tin là đối tượng được hưởng điểm cộng trên hệ thống tuyển sinh chung của Bộ GD&ĐT hoặc không cung cấp thông tin cho Trường ĐHKG biết thì được hiểu thí sinh không được cộng điểm này và Trường ĐHKG không giải quyết khiếu nại về sau.
5.4. Điểm ưu tiên
Điểm ưu tiên được thực hiện theo Quy chế tuyển sinh hiện hành, cụ thể:
Mức điểm ưu tiên = Mức điểm khu vực tuyển sinh (KVTS) + Mức điểm đối tượng ưu tiên (ĐTƯT).
Mức điểm KVTS
|
KVTS |
Thang điểm 30 |
Thang điểm 1200 |
Thang điểm 450 |
|
KV1 |
0,75 |
30 |
11,25 |
|
KV2-NT |
0,50 |
20 |
7,50 |
|
KV2 |
0,25 |
10 |
3,75 |
|
KV3 |
0 |
0 |
0 |
Mức điểm ĐTƯT
|
ĐTƯT |
Thang điểm 30 |
Thang điểm 1200 |
Thang điểm 450 |
|
01, 02, 03 |
2,00 |
80 |
30 |
|
04, 05, 06 |
1,00 |
40 |
15 |
(*) Thí sinh được hưởng chính sách ưu tiên khu vực theo quy định trong năm tốt nghiệp THPT (hoặc trung cấp) và một năm kế tiếp.
Ví dụ:
a) Một thí sinh có KVTS là KV1, tốt nghiệp năm 2024, đăng ký tuyển sinh năm 2026 thì mức điểm KVTS = 0 điểm.
b) Một thí sinh có KVTS là KV1, tốt nghiệp năm 2025, đăng ký tuyển sinh năm 2026 thì mức điểm KVTS = 0,75 điểm.
Có 2 trường hợp tính điểm ưu tiên (thang điểm 30):
+ Trường hợp 1: Tổng điểm tổ hợp xét tuyển của thí sinh dưới 22,50 điểm thì điểm ưu tiên (gồm khu vực và đối tượng ưu tiên) được thực hiện theo khoản 1, 2 Điều 7 Quy chế tuyển sinh hiện hành.
+ Trường hợp 2: Tổng điểm tổ hợp xét tuyển của thí sinh từ 22,50 điểm trở lên thì điểm ưu tiên (gồm khu vực và đối tượng ưu tiên) được thực hiện theo công thức sau:
Điểm ưu tiên = [(30 − Tổng điểm đạt được) / 7,50] × Mức điểm ưu tiên quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 7 của Quy chế tuyển sinh hiện hành.
(Giảm dần khi tổng điểm đạt được càng cao, kể từ 22,5 điểm cứ tăng mỗi 1 điểm thì điểm ưu tiên được tính giảm khoảng 13% mức điểm ưu tiên.)
5.4. Tiêu chí phân ngành, chương trình đào tạo
5.4.1. Tiêu chí đánh giá
- Phải đảm bảo yêu cầu về đảm bảo chất lượng đầu vào theo quy định của Nhà trường được công bố tại mục 3 của Thông tin tuyển sinh này;
- Phải có kiến thức nền tảng và năng lực cốt lõi mà ngành học yêu cầu, trong tổ hợp dùng để xét tuyển bắt buộc phải có môn Toán hoặc Ngữ văn;
- Đối với các ngành thuộc lĩnh vực Pháp luật, lĩnh vực Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên (gồm: Sư phạm Toán học, Sư phạm Tiếng Anh, Sư phạm Khoa học tự nhiên, Giáo dục Tiểu học và Giáo dục Mầm non) và ngành Ngôn ngữ Anh, thí sinh phải bảo đảm có kết thi/kết quả học tập THPT/bài thi ĐGNL/bài thi VSAT (gọi là môn nền tảng tối thiểu được quy định tại mục 4).
5.4.2. Tiêu chí xét tuyển
- Thí sinh phải xếp theo thứ tự ưu tiên từ cao xuống thấp (ưu tiên 1 là nguyện vọng cao nhất). Đối với từng ngành, các thí sinh được xét tuyển bình đẳng theo điểm xét tuyển và không phân biệt thứ tự ưu tiên. Xét theo điểm từ cao xuống thấp;
- Đối với mỗi thí sinh, tất cả các phương thức tuyển sinh, các nguyện vọng đều được xét tuyển và chỉ trúng tuyển vào 01 nguyện vọng có thứ tự ưu tiên cao nhất (có lợi nhất cho thí sinh) trong số các nguyện vọng đủ điều kiện trúng tuyển;
- Điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp xét tuyển hoặc điểm bài thi trong cùng 1 ngành là bằng nhau và được xác định theo ngành. Đây chính là điểm xét tuyển của thí sinh cuối cùng trong danh sách trúng tuyển và gọi là điểm chuẩn trúng tuyển của ngành;
- Trong trường hợp có từ 2 thí sinh trở lên nằm ở cuối danh sách trúng tuyển (theo ngành) thì ưu tiên:
(1) Thí sinh không có điểm cộng hoặc có điểm cộng thấp hơn;
(2) Thứ tự xét ưu tiên đối với các thí sinh có thứ tự ưu tiên nguyện vọng cao hơn;
(3) Các trường hợp khác Hội đồng tuyển sinh sẽ quyết định người trúng tuyển cuối cùng trong danh sách từng ngành;
- Đối với thí sinh trúng tuyển thẳng phải đăng ký nguyện vọng và ngành trúng tuyển thẳng được Trường ĐHKG công bố để xử lý nguyện vọng theo lịch chung. Trong trường hợp thí sinh không đăng ký đúng ngành đã công bố trúng tuyển thẳng tại Trường thì coi như thí sinh từ bỏ nguyện vọng trúng tuyển thẳng và Trường ĐHKG sẽ xét tuyển và xử lý nguyện vọng mà thí sinh đã chọn trên hệ thống của Bộ GD&ĐT theo lịch chung như thí sinh bình thường;
- Đối với phương thức sử dụng điểm thi tốt nghiệp THPT hoặc điểm thi ĐGNL của ĐHQG TPHCM hoặc điểm thi V-SAT chỉ dùng kết quả của năm 2026 để xét tuyển;
- Không nhân hệ số môn thi trong các tổ hợp môn xét tuyển;
- Không có bài thi nào dưới 1,0 điểm nếu xét bằng kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT hoặc 15 điểm đối với môn thi V-SAT hoặc 40 điểm đối với môn thi ĐGNL của ĐHQG TPHCM;
- Đối với các ngành có chuyên ngành thì sau khi nhập học sẽ được hướng dẫn và đăng ký học chuyên ngành (nếu có).
Bảo lưu kết quả trúng tuyển
Thí sinh trúng tuyển nhưng chưa nhập học được bảo lưu kết quả trúng tuyển theo Điều 10 của Quy chế tuyển sinh hiện hành.
Nguyên tắc xác nhận nhập học
- Thí sinh phải xác nhận nhập học trực tuyến trên Hệ thống của Bộ GD&ĐT trước khi nhập học chính thức tại Trường ĐHKG theo thời gian quy định;
- Đối với những thí sinh không xác nhận nhập học trong thời hạn quy định thì:
- Nếu không có lý do chính đáng thì coi như thí sinh từ chối nhập học và Trường ĐHKG không tiếp nhận;
- Nếu do ốm đau, tai nạn thì phải có giấy xác nhận của bệnh viện hoặc do thiên tai thì phải có xác nhận của UBND cấp xã/phường trở lên, Hiệu trưởng xem xét quyết định;
- Nếu do sai sót, nhầm lẫn của người thực hiện công tác tuyển sinh hoặc cá nhân thí sinh gây ra, Trường ĐHKG chủ động phối hợp với các cá nhân, tổ chức liên quan xem xét các minh chứng và quyết định việc tiếp nhận thí sinh vào học hoặc bảo lưu kết quả tuyển sinh để thí sinh vào học sau (do Hiệu trưởng quyết định);
- Thí sinh đã xác nhận nhập học tại Trường ĐHKG thì không được tham gia xét tuyển ở nơi khác hoặc ở các đợt xét tuyển bổ sung, trừ trường hợp được Hiệu trưởng Trường ĐHKG cho phép.
6. Tổ chức tuyển sinh
6.1. Thời gian tổ chức xét tuyển đợt 1
6.1.1. Đối với thí sinh
- Đối với thí sinh ĐKXT theo phương thức tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển theo Quy chế tuyển sinh hiện hành nộp hồ sơ về Trường ĐHKG trước 17 giờ ngày 20/6/2026; Trường công bố kết quả xét tuyển thẳng và cập nhật danh sách thí sinh trúng tuyển thẳng lên hệ thống chậm nhất ngày 30/6/2026;
- Thí sinh sử dụng tài khoản đã được cấp để rà soát kết quả điểm học tập (học bạ) cấp THPT trên Hệ thống theo hướng dẫn của Sở Giáo dục và Đào tạo; đề nghị với Hiệu trưởng hoặc cán bộ có trách nhiệm nơi thí sinh học cấp THPT để điều chỉnh nếu phát hiện sai sót và phải hoàn thành trước 17 giờ 00 ngày 06/6/2026;
- Thí sinh đã tốt nghiệp THPT, trung cấp (thí sinh tự do) có nhu cầu ĐKXT nhưng chưa thực hiện việc đăng ký thông tin cá nhân trên Hệ thống phải thực hiện việc đăng ký để được cấp tài khoản sử dụng cho việc đăng ký nguyện vọng xét tuyển (NVXT) từ ngày 01/5/2026 đến ngày 20/5/2026, thí sinh phải:
- Tải mẫu phiếu đăng ký thông tin cá nhân và kê khai thông tin trên phiếu;
- Nộp phiếu tại điểm tiếp nhận (theo quy định và hướng dẫn của Sở Giáo dục và Đào tạo nơi thí sinh thường trú) để nhận thông tin tài khoản và nhập thông tin cá nhân lên Hệ thống, phục vụ công tác tuyển sinh.
Đăng ký và xử lý nguyện vọng
- Từ ngày 17/6/2026 đến ngày 21/6/2026, thí sinh thực hành việc đăng ký, điều chỉnh nguyện vọng xét tuyển trên hệ thống;
- Từ ngày 02/7/2026 đến 17 giờ 00 ngày 14/7/2026, thí sinh đăng ký, điều chỉnh, bổ sung NVXT không giới hạn số lần;
- Từ ngày 15/7/2026 đến 17 giờ 00 ngày 21/7/2026, thí sinh phải nộp lệ phí xét tuyển theo số lượng NVXT bằng hình thức trực tuyến theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT;
- Từ ngày 22/7/2026 đến 17 giờ 00 ngày 24/7/2026, giải quyết sai sót của thí sinh (nếu có);
- Các thí sinh thuộc diện hưởng chính sách ưu tiên khu vực, ưu tiên đối tượng phải phối hợp với các điểm tiếp nhận rà soát thông tin khu vực và đối tượng ưu tiên của thí sinh (nếu có).
Xác nhận nhập học
Từ khi có kết quả trúng tuyển trước đến 17 giờ 00 ngày 13/8/2026, tất cả thí sinh trúng tuyển (kể cả thí sinh trúng tuyển thẳng) phải xác nhận nhập học trực tuyến trên Hệ thống (nếu có nguyện vọng theo học) trước khi làm thủ tục nhập học trực tiếp tại Trường ĐHKG.
6.2. Đối với trường ĐHKG
- Công bố Thông tin tuyển sinh đại học trước ngày 15/02/2026;
- Tổ chức thi sơ tuyển năng khiếu ngành Giáo dục Mầm non và công bố danh sách đạt sơ tuyển trên website tuyển sinh của Nhà trường (thông báo sau);
- Cập nhật thông tin tuyển sinh của Trường vào hệ thống của Bộ GD&ĐT trước ngày 30/5/2026;
- Cập nhật kết quả thi sơ tuyển năng khiếu vào hệ thống xét tuyển trước 17 giờ ngày 20/6/2026;
- Công bố và cập nhật danh sách trúng tuyển thẳng lên hệ thống của Bộ GD&ĐT trước ngày 30/6/2026;
- Công bố ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển quy đổi tương đương trên hệ thống và trên website tuyển sinh trước 17 giờ ngày 10/7/2026;
- Xử lý nguyện vọng trên hệ thống của Bộ GD&ĐT để xác định nguyện vọng cao nhất trong số nguyện vọng mà thí sinh đủ điều kiện trúng tuyển đợt 1;
- Công bố điểm chuẩn trúng tuyển và kết quả trúng tuyển trước 17 giờ ngày 13/8/2026.
6.2. Tổ chức xét tuyển các đợt bổ sung (nếu có)
6.2.1. Thời gian
- Từ ngày 22/8/2026 đến 31/12/2026, Nhà trường sẽ tuyển sinh bổ sung các ngành còn thiếu chỉ tiêu (thông báo cụ thể sau).
6.2.2. Hình thức đăng ký xét tuyển
- Đăng ký trực tuyến tại website: https://htql.vnkgu.edu.vn/dkxettuyenonline/dangnhap
- Nộp trực tiếp cho cán bộ tuyển sinh tại các trường THPT của thí sinh đang học;
- Nộp hồ sơ trực tiếp tại trụ sở chính Trường ĐHKG;
- Gửi hồ sơ qua đường bưu điện theo địa chỉ: Ban Tư vấn tuyển sinh (Tòa nhà 11 tầng) Số 320A Quốc lộ 61, xã Châu Thành, tỉnh An Giang.
6.3. Hồ sơ xác nhận nhập học
- Giấy báo trúng tuyển và nhập học (để đối chiếu kết quả);
- Căn cước công dân (bản photo hoặc bản photo có chứng thực);
- Giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời (bản chính hoặc bản photo có chứng thực) hoặc Bằng tốt nghiệp THPT (bản photo hoặc bản photo có chứng thực) đối với thí sinh tốt nghiệp THPT trước năm 2026;
- Bản chính hoặc bản photo có chứng thực Giấy chứng nhận kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT;
- Bản photo (hoặc bản photo có chứng thực) học bạ THPT;
- Bản chính hoặc bản photo có chứng thực Giấy chứng nhận kết quả thi Đánh giá năng lực năm 2026 (nếu thí sinh có kết quả thi);
- Bản chính hoặc bản photo có chứng thực Giấy chứng nhận kết quả thi V-SAT năm 2026 (nếu thí sinh có kết quả thi);
- Bản photo có công chứng các loại giấy tờ hưởng điểm cộng (nếu có);
- Bản photo có công chứng các loại giấy tờ hưởng chế độ ưu tiên (nếu thuộc đối tượng ưu tiên).
Ghi chú: Đối với thí sinh trúng tuyển các đợt bổ sung phải nộp thêm phiếu đăng ký xét tuyển theo mẫu của Trường ĐHKG (tải tại: https://tuyensinh.vnkgu.edu.vn/bieu-mau) và nộp lệ phí xét tuyển bổ sung 15.000 đồng/1 nguyện vọng.
6.4. Tổ chức thi sơ tuyển năng khiếu ngành Giáo dục Mầm non năm 2026
6.4.1. Nội dung thi
a) Bài thi của thí sinh ở mỗi phần môn được đánh giá theo thang điểm 10, làm tròn đến hai chữ số thập phân.
b) Các tiêu chí đánh giá phần môn Hát:
- Hát đúng lời;
- Cao độ;
- Trường độ;
- Diễn đạt tốt sắc thái, tình cảm của bài hát;
- Thể hiện cảm xúc, biểu cảm theo giai điệu âm nhạc của bài hát.
c) Các tiêu chí đánh giá phần môn Đọc diễn cảm hoặc kể chuyện gồm:
- Đọc đúng;
- Đọc diễn cảm;
- Nội dung kể;
- Nghệ thuật kể;
- Phong thái.
6.4.2. Hình thức thi
- Thực hành, vấn đáp trực tiếp.
a) Phần môn Hát
- Thí sinh bốc thăm và trình bày 01 bài hát trong danh mục bài hát được công bố trên trang tuyển sinh của Nhà trường.
b) Phần môn Đọc diễn cảm hoặc kể chuyện
- Thí sinh bốc thăm và đọc diễn cảm 01 bài đọc hoặc kể 01 câu chuyện.
- Sau đó trả lời vấn đáp các câu hỏi liên quan đến nội dung bài đọc hoặc câu chuyện (nếu có).
6.4.3. Thời gian thi
- Phần môn Hát: 05–10 phút;
- Phần môn Đọc diễn cảm hoặc kể chuyện:
- Có 05 phút chuẩn bị sau khi nhận văn bản thuộc Thư viện ngữ liệu.
- Thời gian thực hiện bài thi tối đa 10 phút.
6.4.4. Ngày tổ chức thi dự kiến
- Trước ngày 20/6/2026.
Trường ĐHKG sẽ thông báo chi tiết thời gian, địa điểm tổ chức kỳ thi sơ tuyển trên trang tuyển sinh.
6.4.5. Hồ sơ đăng ký dự thi (ĐKDT)
- Phiếu ĐKDT (theo mẫu của Trường);
- 03 ảnh 4×6 cm (không quá 06 tháng tính đến ngày dự thi);
- 01 bản photo Căn cước công dân.
6.4.6. Lệ phí thi: 300.000 đồng/thí sinh.
6.4.7. Thủ tục ĐKDT
- Nộp hồ sơ ĐKDT bằng hình thức trực tuyến hoặc trực tiếp theo thời hạn quy định;
- Link đăng ký trực tuyến: đính kèm trong thông báo tổ chức thi năng khiếu;
- Địa chỉ nộp hồ sơ: Phòng Tuyển sinh Tòa nhà 11 tầng, số 320A Quốc lộ 61, xã Châu Thành, tỉnh An Giang.
- Nếu đăng ký trực tuyến, thí sinh nộp lệ phí qua ngân hàng hoặc ví điện tử/chuyển khoản.
Thông tin chuyển khoản:
- Số tài khoản: 122000031181
- Ngân hàng: VietinBank – CN Kiên Giang – PGD Rạch Sỏi
- Tên tài khoản: TRUONG DAI HOC KIEN GIANG
- Nội dung chuyển khoản: GDMN <họ và tên thí sinh> <số CCCD>
- Sau khi chuyển khoản thành công, thí sinh lưu hoặc chụp lại biên lai để đối chiếu khi cần.
7. Chính sách ưu tiên trong tuyển sinh
- Đối tượng hưởng ưu tiên và mức điểm cộng ưu tiên thực hiện theo khoản 1, khoản 2 Điều 7 của Quy chế tuyển sinh hiện hành.
- Hồ sơ để được hưởng ưu tiên theo đối tượng: Thí sinh thuộc diện hưởng ưu tiên theo đối tượng phải cung cấp minh chứng để được hưởng ưu tiên theo quy định
8. Lệ phí dự kiến
- 15.000 đồng/01 nguyện vọng.
- Mỗi thí sinh được đăng ký tối đa 15 nguyện vọng.
Điểm chuẩn các năm
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp môn | Điểm chuẩn | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 7140201 | Giáo dục Mầm non | A00; A01; A09; X21; C03; C14; X01; D01 | 22.45 | |
| 2 | 7140202 | Giáo dục Tiểu học | A00; A01; A09; X21; C03; C14; X01; D01 | 24.4 | |
| 3 | 7140209 | Sư phạm Toán học | A00; A01; A08; X17; A09; X21; D01; D09 | 24.85 | |
| 4 | 7220101 | Tiếng Việt và văn hóa Việt Nam | C00; C03; C14; X01; C19; X70; C20; X74; D01 | 20.6 | |
| 5 | 7220201 | Ngôn ngữ Anh | D01; D09; D11; D14; D15; D66; X78 | 16 | |
| 6 | 7320104 | Truyền thông đa phương tiện | A00; A01; C00; C14; X01; C20; X74; D01 | 18.85 | |
| 7 | 7340101 | Quản trị kinh doanh | A00; A01; A08; X17; A09; X21; D01; D09 | 15.5 | |
| 8 | 7340120 | Kinh doanh Quốc tế | A00; A01; A08; X17; A09; X21; D01; D09 | 15 | |
| 9 | 7340122 | Thương mại điện tử | A00; A01; A08; X17; A09; X21; D01; D09 | 15 | |
| 10 | 7340201 | Tài chính - Ngân hàng | A00; A01; A08; X17; A09; X21; D01; D09 | 15 | |
| 11 | 7340301 | Kế toán | A00; A01; A08; X17; A09; X21; D01; D09 | 15 | |
| 12 | 7380101 | Luật | C00; C03; C04; C19; X70; C20; X74; D01 | 19.2 | |
| 13 | 7420201 | Công nghệ sinh học | B00; B01; B03; B04; X13; B08; C08 | 15 | |
| 14 | 7480201 | Công nghệ thông tin | A00; A01; A08; X17; A09; X21; D01; D09 | 17 | |
| 15 | 7510103 | Công nghệ kỹ thuật xây dựng | A00; A01; A08; X17; A09; X21; D01; D09 | 15 | |
| 16 | 7510205 | Công nghệ kỹ thuật ô tô | A00; A01; A08; X17; A09; X21; D01; D09 | 15.5 | |
| 17 | 7510406 | Công nghệ kỹ thuật môi trường | A00; A07; A09; X21; C03; C04; D01 | 15 | |
| 18 | 7520216 | Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa | A00; A01; A08; X17; A09; X21; D01; D09 | 15 | |
| 19 | 7540101 | Công nghệ thực phẩm | A00; A02; B00; B01; B03; D07 | 15 | |
| 20 | 7620105 | Chăn nuôi | A02; B00; B01; B03; B08; C13 | 15 | |
| 21 | 7620110 | Khoa học cây trồng | A02; B00; B03; B04; X13; C08; C13 | 15 | |
| 22 | 7620301 | Nuôi trồng thủy sản | A02; B00; B01; B03; B04; B08 | 15 | |
| 23 | 7810101 | Du lịch | C00; C03; C04; C14; X01; C20; X74; D01 | 18 | |
| 24 | 7850101 | Quản lý tài nguyên và môi trường | A09; X21; C00; C04; C20; X74; D01; D15 | 15 |
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp môn | Điểm chuẩn | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 7140201 | Giáo dục Mầm non | A00; A01; A09; X21; C03; C14; X01; D01 | 26.08 | |
| 2 | 7140202 | Giáo dục Tiểu học | A00; A01; A09; X21; C03; C14; X01; D01 | 28.11 | |
| 3 | 7140209 | Sư phạm Toán học | A00; A01; A08; X17; A09; X21; D01; D09 | 28.4 | |
| 4 | 7220101 | Tiếng Việt và văn hóa Việt Nam | C00; C03; C14; X01; C19; X70; C20; X74; D01 | 24.21 | |
| 5 | 7220201 | Ngôn ngữ Anh | D01; D09; D11; D14; D15; D66; X78 | 20.15 | |
| 6 | 7320104 | Truyền thông đa phương tiện | A00; A01; C00; C14; X01; C20; X74; D01 | 21.8 | |
| 7 | 7340101 | Quản trị kinh doanh | A00; A01; A08; X17; A09; X21; D01; D09 | 19.25 | |
| 8 | 7340120 | Kinh doanh Quốc tế | A00; A01; A08; X17; A09; X21; D01; D09 | 20.35 | |
| 9 | 7340122 | Thương mại điện tử | A00; A01; A08; X17; A09; X21; D01; D09 | 18.1 | |
| 10 | 7340201 | Tài chính - Ngân hàng | A00; A01; A08; X17; A09; X21; D01; D09 | 17.75 | |
| 11 | 7340301 | Kế toán | A00; A01; A08; X17; A09; X21; D01; D09 | 18.15 | |
| 12 | 7380101 | Luật | C00; C03; C04; C19; X70; C20; X74; D01 | 22.75 | |
| 13 | 7420201 | Công nghệ sinh học | B00; B01; B03; B04; X13; B08; C08 | 20.6 | |
| 14 | 7480201 | Công nghệ thông tin | A00; A01; A08; X17; A09; X21; D01; D09 | 20.8 | |
| 15 | 7510103 | Công nghệ kỹ thuật xây dựng | A00; A01; A08; X17; A09; X21; D01; D09 | 18.25 | |
| 16 | 7510205 | Công nghệ kỹ thuật ô tô | A00; A01; A08; X17; A09; X21; D01; D09 | 19.35 | |
| 17 | 7510406 | Công nghệ kỹ thuật môi trường | A00; A07; A09; X21; C03; C04; D01 | 19.8 | |
| 18 | 7520216 | Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa | A00; A01; A08; X17; A09; X21; D01; D09 | 18.15 | |
| 19 | 7540101 | Công nghệ thực phẩm | A00; A02; B00; B01; B03; D07 | 18.25 | |
| 20 | 7620105 | Chăn nuôi | A02; B00; B01; B03; B08; C13 | 19.9 | |
| 21 | 7620110 | Khoa học cây trồng | A02; B00; B03; B04; X13; C08; C13 | 20.25 | |
| 22 | 7620301 | Nuôi trồng thủy sản | A02; B00; B01; B03; B04; B08 | 19.6 | |
| 23 | 7810101 | Du lịch | C00; C03; C04; C14; X01; C20; X74; D01 | 21.7 | |
| 24 | 7850101 | Quản lý tài nguyên và môi trường | A09; X21; C00; C04; C20; X74; D01; D15 | 18.55 |
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp môn | Điểm chuẩn | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 7140201 | Giáo dục Mầm non | 892 | ||
| 2 | 7140202 | Giáo dục Tiểu học | 976 | ||
| 3 | 7140209 | Sư phạm Toán học | 988 | ||
| 4 | 7220101 | Tiếng Việt và văn hóa Việt Nam | 820 | ||
| 5 | 7220201 | Ngôn ngữ Anh | 640 | ||
| 6 | 7320104 | Truyền thông đa phương tiện | 724 | ||
| 7 | 7340101 | Quản trị kinh doanh | 620 | ||
| 8 | 7340120 | Kinh doanh Quốc tế | 600 | ||
| 9 | 7340122 | Thương mại điện tử | 600 | ||
| 10 | 7340201 | Tài chính - Ngân hàng | 600 | ||
| 11 | 7340301 | Kế toán | 600 | ||
| 12 | 7380101 | Luật | 760 | ||
| 13 | 7420201 | Công nghệ sinh học | 600 | ||
| 14 | 7480201 | Công nghệ thông tin | 680 | ||
| 15 | 7510103 | Công nghệ kỹ thuật xây dựng | 600 | ||
| 16 | 7510205 | Công nghệ kỹ thuật ô tô | 620 | ||
| 17 | 7510406 | Công nghệ kỹ thuật môi trường | 600 | ||
| 18 | 7520216 | Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa | 600 | ||
| 19 | 7540101 | Công nghệ thực phẩm | 600 | ||
| 20 | 7620105 | Chăn nuôi | 600 | ||
| 21 | 7620110 | Khoa học cây trồng | 600 | ||
| 22 | 7620301 | Nuôi trồng thủy sản | 600 | ||
| 23 | 7810101 | Du lịch | 720 | ||
| 24 | 7850101 | Quản lý tài nguyên và môi trường | 600 |
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp môn | Điểm chuẩn | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 7220101 | Tiếng Việt và văn hóa Việt Nam | 288.22 | ||
| 2 | 7220201 | Ngôn ngữ Anh | 213 | ||
| 3 | 7320104 | Truyền thông đa phương tiện | 248.1 | ||
| 4 | 7340101 | Quản trị kinh doanh | 204.64 | ||
| 5 | 7340120 | Kinh doanh Quốc tế | 196 | ||
| 6 | 7340122 | Thương mại điện tử | 196 | ||
| 7 | 7340201 | Tài chính - Ngân hàng | 196 | ||
| 8 | 7340301 | Kế toán | 196 | ||
| 9 | 7380101 | Luật | 263.14 | ||
| 10 | 7420201 | Công nghệ sinh học | 196 | ||
| 11 | 7480201 | Công nghệ thông tin | 229.71 | ||
| 12 | 7510103 | Công nghệ kỹ thuật xây dựng | 196 | ||
| 13 | 7510205 | Công nghệ kỹ thuật ô tô | 204.64 | ||
| 14 | 7510406 | Công nghệ kỹ thuật môi trường | 196 | ||
| 15 | 7520216 | Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa | 196 | ||
| 16 | 7540101 | Công nghệ thực phẩm | 196 | ||
| 17 | 7620105 | Chăn nuôi | 196 | ||
| 18 | 7620110 | Khoa học cây trồng | 196 | ||
| 19 | 7620301 | Nuôi trồng thủy sản | 196 | ||
| 20 | 7810101 | Du lịch | 246.43 | ||
| 21 | 7850101 | Quản lý tài nguyên và môi trường | 196 |
1. Điểm chuẩn Đại học Kiên Giang 2024 theo Điểm thi THPT
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp môn | Điểm chuẩn | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 7140201 | Giáo dục mầm non | M00 | 25.57 | |
| 2 | 7140201 | Giáo dục tiểu học | A00; C02; C20; D01 | 27.53 | |
| 3 | 7140209 | Sư phạm Toán học | A00; A01; D01; D07 | 25.88 | |
| 4 | 7220101 | Tiếng Việt và văn hóa Việt Nam | C00; D01; D14; D15 | 17 | |
| 5 | 7220201 | Ngôn ngữ Anh | D01; D09; D14; D15 | 15.75 | |
| 6 | 7320104 | Truyền thông đa phương tiện | A00; A01; C00; D01 | 17 | |
| 7 | 7340101 | Quản trị kinh doanh | A00; A01; D01; D07 | 14.95 | |
| 8 | 7340120 | Kinh doanh quốc tế | A00; A01; D01; D07 | 17 | |
| 9 | 7340122 | Thương mại điện tử | A00; A01; D01; D07 | 15.45 | |
| 10 | 7340201 | Tài chính ngân hàng | A00; A01; D01; D07 | 15.05 | |
| 11 | 7340301 | Kế toán | A00; A01; D01; D07 | 16.05 | |
| 12 | 7380101 | Luật | A00; C00; D01; D14 | 16.5 | |
| 13 | 7420201 | Công nghệ sinh học | A11; B02; B04; C13 | 14 | |
| 14 | 7480201 | Công nghệ thông tin | A00; A01; D01; D07 | 15.15 | |
| 15 | 7510103 | Công nghệ kỹ thuật xây dựng | A00; A01; D01; D07 | 15.45 | |
| 16 | 7510205 | Công nghệ kỹ thuật ô tô | A00; A01; C01; D01 | 15.1 | |
| 17 | 7510406 | Công nghệ kỹ thuật môi trường | A07; A09; C04; C14 | 14.4 | |
| 18 | 7520216 | Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa | A00; A01; C01; D01 | 17 | |
| 19 | 7540101 | Công nghệ thực phẩm | A00; A01; B00; D07 | 17 | |
| 20 | 7620105 | Chăn nuôi | A00; B00; B02; C08 | 14.25 | |
| 21 | 7620110 | Khoa học cây trồng | A00; A02; B04; C13 | 14.25 | |
| 22 | 7620114 | Kinh doanh nông nghiệp | A00; B00; C02; D08 | 14.25 | |
| 23 | 7620301 | Nuôi trồng thủy sản | A00; B00; B02; C08 | 17.5 | |
| 24 | 7810101 | Du lịch | C20; D01; D14; D15 | 17 | |
| 25 | 7850101 | Quản lý tài nguyên môi trường | A09; B04; C20; D15 | 17 |
2. Điểm chuẩn Đại học Kiên Giang 2024 theo Điểm học bạ
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp môn | Điểm chuẩn | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 7140201 | Giáo dục tiểu học | A00; C02; C20; D01 | 27.39 | |
| 2 | 7140201 | Giáo dục mầm non | M00 | 24.49 | |
| 3 | 7140209 | Sư phạm Toán học | A00; A01; D01; D07 | 28.16 | |
| 4 | 7220101 | Tiếng Việt và văn hóa Việt Nam | C00; D01; D14; D15 | 17 | |
| 5 | 7220201 | Ngôn ngữ Anh | D01; D09; D14; D15 | 16.5 | |
| 6 | 7320104 | Truyền thông đa phương tiện | A00; A01; C00; D01 | 18 | |
| 7 | 7340101 | Quản trị kinh doanh | A00; A01; D01; D07 | 16.5 | |
| 8 | 7340120 | Kinh doanh quốc tế | A00; A01; D01; D07 | 17 | |
| 9 | 7340122 | Thương mại điện tử | A00; A01; D01; D07 | 17 | |
| 10 | 7340201 | Tài chính ngân hàng | A00; A01; D01; D07 | 17 | |
| 11 | 7340301 | Kế toán | A00; A01; D01; D07 | 17 | |
| 12 | 7380101 | Luật | A00; C00; D01; D14 | 16 | |
| 13 | 7420201 | Công nghệ sinh học | A11; B02; B04; C13 | 15 | |
| 14 | 7480201 | Công nghệ thông tin | A00; A01; D01; D07 | 16.5 | |
| 15 | 7510103 | Công nghệ kỹ thuật xây dựng | A00; A01; D01; D07 | 16 | |
| 16 | 7510205 | Công nghệ kỹ thuật ô tô | A00; A01; C01; D01 | 17 | |
| 17 | 7510406 | Công nghệ kỹ thuật môi trường | A07; A09; C04; C14 | 15 | |
| 18 | 7520216 | Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa | A00; A01; C01; D01 | 17 | |
| 19 | 7540101 | Công nghệ thực phẩm | A00; A01; B00; D07 | 18 | |
| 20 | 7620105 | Chăn nuôi | A00; B00; B02; C08 | 15 | |
| 21 | 7620110 | Khoa học cây trồng | A00; A02; B04; C13 | 15 | |
| 22 | 7620114 | Kinh doanh nông nghiệp | A00; B00; C02; D08 | 15 | |
| 23 | 7620301 | Nuôi trồng thủy sản | A00; B00; B02; C08 | 15 | |
| 24 | 7810101 | Du lịch | C20; D01; D14; D15 | 17 | |
| 25 | 7850101 | Quản lý tài nguyên môi trường | A09; B04; C20; D15 | 17 |
3. Điểm chuẩn Đại học Kiên Giang 2024 theo Điểm ĐGNL HCM
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp môn | Điểm chuẩn | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 7140201 | Giáo dục mầm non | 710 | ||
| 2 | 7140201 | Giáo dục tiểu học | 710 | ||
| 3 | 7140209 | Sư phạm Toán học | 710 | ||
| 4 | 7220101 | Tiếng Việt và văn hóa Việt Nam | 650 | ||
| 5 | 7220201 | Ngôn ngữ Anh | 650 | ||
| 6 | 7320104 | Truyền thông đa phương tiện | 650 | ||
| 7 | 7340101 | Quản trị kinh doanh | 650 | ||
| 8 | 7340120 | Kinh doanh quốc tế | 650 | ||
| 9 | 7340122 | Thương mại điện tử | 650 | ||
| 10 | 7340201 | Tài chính ngân hàng | 650 | ||
| 11 | 7340301 | Kế toán | 650 | ||
| 12 | 7380101 | Luật | 650 | ||
| 13 | 7420201 | Công nghệ sinh học | 600 | ||
| 14 | 7480201 | Công nghệ thông tin | 650 | ||
| 15 | 7510103 | Công nghệ kỹ thuật xây dựng | 650 | ||
| 16 | 7510205 | Công nghệ kỹ thuật ô tô | 650 | ||
| 17 | 7510406 | Công nghệ kỹ thuật môi trường | 600 | ||
| 18 | 7520216 | Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa | 650 | ||
| 19 | 7540101 | Công nghệ thực phẩm | 650 | ||
| 20 | 7620105 | Chăn nuôi | 600 | ||
| 21 | 7620110 | Khoa học cây trồng | 600 | ||
| 22 | 7620114 | Kinh doanh nông nghiệp | 600 | ||
| 23 | 7620301 | Nuôi trồng thủy sản | 600 | ||
| 24 | 7810101 | Du lịch | 650 | ||
| 25 | 7850101 | Quản lý tài nguyên môi trường | 650 |
C. Điểm chuẩn Đại học Kiên Giang năm 2023 mới nhất
Trường Đại học Kiên Giang chính thức công bố điểm chuẩn, trúng tuyển các ngành và chuyên nghành đào tạo hệ đại học chính quy năm 2023. Mời các bạn xem ngay thông tin điểm chuẩn các tổ hợp môn từng ngành chi tiết tại đây:
| STT | Chuyên ngành | Tên ngành | Mã ngành | Tổ hợp môn | Điểm chuẩn | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Quản lý tài nguyên và môi trường | 7850101 | A00, B00, A01, D07 | 14 | Tốt nghiệp THPT | |
| 2 | Công nghệ kỹ thuật môi trường | 7510406 | A00, B00, A01, D07 | 14 | Tốt nghiệp THPT | |
| 3 | Công nghệ kỹ thuật xây dựng | 7510103 | A00, A01, D07 | 15 | Tốt nghiệp THPT | |
| 4 | Nuôi trồng thuỷ sản | 7620301 | A00, B00, A01, D07 | 14 | Tốt nghiệp THPT | |
| 5 | Công nghệ thực phẩm | 7540101 | A00, B00, A01, D07 | 15 | Tốt nghiệp THPT | |
| 6 | Khoa học cây trồng | 7620110 | A00, B00, A01, D07 | 14 | Tốt nghiệp THPT | |
| 7 | Quản trị kinh doanh | 7340101 | A00, A01, D01, D07 | 15 | Tốt nghiệp THPT | |
| 8 | Công nghệ thông tin | 7480201 | A00, A01, D01, D07 | 17.5 | Tốt nghiệp THPT | |
| 9 | Công nghệ sinh học | 7420201 | A00, B00, A01, D07 | 14 | Tốt nghiệp THPT | |
| 10 | Sư phạm Toán học | 7140209 | A00, A01, D01, D07 | 24.44 | Tốt nghiệp THPT | |
| 11 | Ngôn ngữ Anh | 7220201 | D01, D14, D15 | 15 | Tốt nghiệp THPT | |
| 12 | Chăn nuôi | 7620105 | A00, B00, A01, D07 | 14 | Tốt nghiệp THPT | |
| 13 | Kế toán | 7340301 | A00, A01, D01, D07 | 15 | Tốt nghiệp THPT | |
| 14 | Luật | 7380101 | A00, D01, C00, D14 | 15 | Tốt nghiệp THPT | |
| 15 | Quản lý tài nguyên và môi trường | 7850101 | DGNLHCM | 550 | Đánh giá năng lực TPHCM | |
| 16 | Công nghệ kỹ thuật môi trường | 7510406 | DGNLHCM | 550 | Đánh giá năng lực TPHCM | |
| 17 | Công nghệ kỹ thuật xây dựng | 7510103 | DGNLHCM | 550 | Đánh giá năng lực TPHCM | |
| 18 | Nuôi trồng thuỷ sản | 7620301 | DGNLHCM | 550 | Đánh giá năng lực TPHCM | |
| 19 | Công nghệ thực phẩm | 7540101 | DGNLHCM | 550 | Đánh giá năng lực TPHCM | |
| 20 | Khoa học cây trồng | 7620110 | DGNLHCM | 550 | Đánh giá năng lực TPHCM | |
| 21 | Quản trị kinh doanh | 7340101 | DGNLHCM | 550 | Đánh giá năng lực TPHCM | |
| 22 | Công nghệ thông tin | 7480201 | DGNLHCM | 550 | Đánh giá năng lực TPHCM | |
| 23 | Công nghệ sinh học | 7420201 | DGNLHCM | 550 | Đánh giá năng lực TPHCM | |
| 24 | Sư phạm Toán học | 7140209 | DGNLHCM | 710 | Đánh giá năng lực TPHCM; Học lực cả năm lớp 12 đạt loại giỏi trở lên | |
| 25 | Ngôn ngữ Anh | 7220201 | DGNLHCM | 550 | Đánh giá năng lực TPHCM | |
| 26 | Chăn nuôi | 7620105 | DGNLHCM | 550 | Đánh giá năng lực TPHCM | |
| 27 | Kế toán | 7340301 | DGNLHCM | 550 | Đánh giá năng lực TPHCM | |
| 28 | Luật | 7380101 | DGNLHCM | 550 | Đánh giá năng lực TPHCM | |
| 29 | Quản lý tài nguyên và môi trường | 7850101 | D15, C20, B04, A09, XDHB | 16 | Xét học bạ | |
| 30 | Công nghệ kỹ thuật môi trường | 7510406 | C04, A09, C14, A07, XDHB | 15 | Xét học bạ | |
| 31 | Công nghệ kỹ thuật xây dựng | 7510103 | A00, A01, D01, D07, XDHB | 16 | Xét học bạ | |
| 32 | Nuôi trồng thuỷ sản | 7620301 | A00, B00, B02, C08, XDHB | 15 | Xét học bạ | |
| 33 | Công nghệ thực phẩm | 7540101 | A00, B00, A01, D07, XDHB | 16 | Xét học bạ | |
| 34 | Khoa học cây trồng | 7620110 | A00, A02, B04, C13, XDHB | 15 | Xét học bạ | |
| 35 | Quản trị kinh doanh | 7340101 | A00, A01, D01, D07, XDHB | 16 | Xét học bạ | |
| 36 | Công nghệ thông tin | 7480201 | A00, A01, D01, D07, XDHB | 16 | Xét học bạ | |
| 37 | Công nghệ sinh học | 7420201 | B04, C13, B02, A11, XDHB | 15 | Xét học bạ | |
| 38 | Sư phạm Toán học | 7140209 | A00, A01, D01, D07, XDHB | 24 | Học lực cả năm lớp 12 đạt loại giỏi trở lên; Xét học bạ | |
| 39 | Ngôn ngữ Anh | 7220201 | D01, D14, D15, D09, XDHB | 16 | Xét học bạ | |
| 40 | Chăn nuôi | 7620105 | A00, B00, B02, C08, XDHB | 15 | Xét học bạ | |
| 41 | Kế toán | 7340301 | A00, A01, D01, D07, XDHB | 16 | Xét học bạ | |
| 42 | Luật | 7380101 | A00, D01, C00, D14, XDHB | 16 | Xét học bạ | |
| 43 | Tài chính - Ngân hàng | 7340201 | A00, A01, D01, C01 | 15 | Tốt nghiệp THPT | |
| 44 | Tài chính - Ngân hàng | 7340201 | DGNLHCM | 550 | Đánh giá năng lực TPHCM | |
| 45 | Tài chính - Ngân hàng | 7340201 | A00, A01, D01, C01, XDHB | 16 | Xét học bạ | |
| 46 | Tiếng Việt và văn hoá Việt Nam | 7220101 | D01, C00, D14, D15 | 15 | Tốt nghiệp THPT | |
| 47 | Tiếng Việt và văn hoá Việt Nam | 7220101 | DGNLHCM | 550 | Đánh giá năng lực TPHCM | |
| 48 | Tiếng Việt và văn hoá Việt Nam | 7220101 | D01, C00, D14, D15, XDHB | 16 | Xét học bạ | |
| 49 | Du lịch | 7810101 | D01, D14, D15, C20 | 15 | Tốt nghiệp THPT | |
| 50 | Du lịch | 7810101 | DGNLHCM | 550 | Đánh giá năng lực TPHCM | |
| 51 | Du lịch | 7810101 | D01, D14, D15, C20, XDHB | 16 | Xét học bạ | |
| 52 | Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá | 7520216 | A00, A01, D01, C01 | 15 | Tốt nghiệp THPT | |
| 53 | Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá | 7520216 | DGNLHCM | 550 | Đánh giá năng lực TPHCM | |
| 54 | Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá | 7520216 | A00, A01, D01, C01, XDHB | 16 | Xét học bạ | |
| 55 | Giáo dục Tiểu học | 7140202 | A00, D01, C20, C02, XDHB | 24 | Học lực cả năm lớp 12 đạt loại giỏi trở lên; Xét học bạ | |
| 56 | Công nghệ kỹ thuật ô tô | 7510205 | A00, A01, D01, C01, XDHB | 16 | Xét học bạ | |
| 57 | Giáo dục Tiểu học | 7140202 | DGNLHCM | 710 | Đánh giá năng lực TPHCM; Học lực cả năm lớp 12 đạt loại giỏi trở lên | |
| 58 | Công nghệ kỹ thuật ô tô | 7510205 | DGNLHCM | 550 | Đánh giá năng lực TPHCM | |
| 59 | Giáo dục Tiểu học | 7140202 | A00, A01, D02, D20 | 26.04 | Tốt nghiệp THPT | |
| 60 | Công nghệ kỹ thuật ô tô | 7510205 | A00, A01, D01, C01 | 15 | Tốt nghiệp THPT | |
| 61 | Kinh doanh quốc tế | 7340120 | DGNLHCM | 550 | Đánh giá năng lực TPHCM | |
| 62 | Kinh doanh nông nghiệp | 7520114 | DGNLHCM | 550 | Đánh giá năng lực TPHCM | |
| 63 | Kinh doanh quốc tế | 7340120 | A00, A01, D01, D07, XDHB | 16 | Xét học bạ | |
| 64 | Kinh doanh nông nghiệp | 7520114 | A00, B03, D01, C02, XDHB | 15 | Xét học bạ | |
| 65 | Kinh doanh quốc tế | 7340120 | A00, A01, D01, D07 | 15 | Tốt nghiệp THPT | |
| 66 | Kinh doanh nông nghiệp | 7520114 | A00, B03, D01, C02 | 14 | Tốt nghiệp THPT |


2. Nguyên tắc đăng ký xét tuyển chung
- Thí sinh được đăng ký, điều chỉnh, bổ sung nguyện vọng xét tuyển (NVXT) không giới hạn số lần trên Hệ thống hỗ trợ tuyển sinh của Bộ GD&ĐT tại địa chỉ: https://thisinh.thitotnghiepthpt.edu.vn
- Các nguyện vọng của thí sinh đăng ký xét tuyển vào các ngành, các phương thức tuyển sinh của Trường được xếp thứ tự từ 1 đến hết (nguyện vọng 1 là nguyện vọng cao nhất ;
- Tất cả các NVXT của thí sinh theo các phương thức xét tuyển được xử lý nguyện vọng trên Hệ thống của Bộ GD&ĐT và mỗi thí sinh chỉ trúng tuyển 1 nguyện vọng cao nhất trong số các nguyện vọng đã đăng ký khi đảm bảo điều kiện trúng tuyển; nếu thí sinh không đăng ký đúng NV đủ điều kiện trúng tuyển vào hệ thống của Bộ GD&ĐT theo quy định thì được hiểu là thí sinh tự hủy bỏ kết quả trúng tuyển theo phương thức mà thí sinh đủ điều kiện trúng tuyển sớm và Trường ĐHKG không giải quyết mọi khiếu nại về sau;
- Thí sinh phải xác nhận số lượng, thử tự NVXT trên Hệ thống đồng thời nộp lệ phí xét tuyển theo số lượng NVXT bằng hình thức trực tuyến;
- Điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp môn trong cùng một ngành là bằng nhau và được xác định theo ngành. Đây chính là điểm xét tuyển của thí sinh cuối cùng trong danh sách trúng tuyển và được gọi là điểm chuẩn trúng tuyển của ngành; Trong Trường hợp số lượng thí sinh đủ điều kiện trúng tuyển vượt chỉ tiêu ngành thì Nhà trường sẽ áp dụng nguyên tắc lấy điểm từ cao xuống thấp; Trường hợp nếu có 2 thí sinh bằng điểm nhau trở lên ở cuối danh sách thì ưu tiên thí sinh có điểm trung bình các môn học năm học lớp 12 cao hơn
- Thí sinh được hưởng chính sách ưu tiên khu vực theo quy định trong năm tốt nghiệp THPT (hoặc trung cấp) và một năm kế tiếp;
- Điểm ưu tiên được thực hiện theo Quy chế tuyển sinh hiện hành.
3. Điều kiện trúng tuyển
- Thí sinh tốt nghiệp THPT theo quy định hiện hành;
- Thí sinh đạt điểm xét tuyển từng ngành, theo phương thức đăng ký xét tuyển của Trường đã công bố trong từng đợt xét tuyển.
Học phí
A. Học phí trường Đại học Kiên Giang năm 2025 - 2026
Ngày 07/7/2025, Trường Đại học Kiên Giang đã ban hành Quyết định số 756/QĐ-ĐHKG về mức thu học phí cho năm học 2025 – 2026, áp dụng cho toàn bộ sinh viên đang theo học các hệ đào tạo của trường. Quy định này cho thấy chính sách học phí của trường được xây dựng theo hướng tính theo tín chỉ và phân chia theo nhóm ngành, vừa minh bạch vừa linh hoạt.
- Học phí hệ Đại học chính quy:
- Học phí các hệ đào tạo khác
+ Đào tạo liên thông, vừa làm vừa học: Thu bằng 1,2 lần so với mức học phí của hệ đại học chính quy cùng ngành, phản ánh yêu cầu tổ chức đào tạo linh hoạt và dịch vụ hỗ trợ cao hơn.
+ Đào tạo từ xa: Thu 450.000 VNĐ/tín chỉ cho các học phần trực tuyến, giúp người học tiếp cận chương trình với chi phí hợp lý.
Trường tiếp tục thực hiện các chính sách miễn, giảm học phí cho sinh viên thuộc diện chính sách, đồng thời ưu tiên các ngành gắn với nhu cầu phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh Kiên Giang theo các nghị quyết hiện hành. Đây là yếu tố quan trọng góp phần khuyến khích thí sinh chọn những lĩnh vực mà địa phương đang cần nhân lực, đồng thời giảm gánh nặng tài chính cho người học.
Mức học phí năm học 2025 – 2026 của Đại học Kiên Giang được đánh giá là hợp lý và cạnh tranh, nằm trong mặt bằng chung của các trường công lập khu vực Đồng bằng sông Cửu Long. Việc phân chia theo tín chỉ và nhóm ngành giúp sinh viên chủ động kế hoạch học tập, đồng thời phản ánh đúng chi phí đào tạo thực tế. Sự kết hợp giữa mức thu ổn định, lộ trình rõ ràng và chính sách hỗ trợ đã thể hiện nỗ lực của nhà trường trong việc đảm bảo chất lượng đào tạo, đồng thời tạo điều kiện tiếp cận giáo dục đại học cho nhiều đối tượng sinh viên.
B. Học phí trường Đại học Kiên Giang năm 2023 - 2024
Theo thông tin dự kiến từ Trường Đại học Kiên Giang, học phí năm học 2024-2025 sẽ có sự điều chỉnh tăng từ 5% đến 10% so với năm học 2023-2024. Mức thu học phí được tính theo đơn vị tín chỉ và khác nhau giữa các khối ngành.
Hệ đại học chính quy: Học phí dự kiến cho một sinh viên chính quy là khoảng 5,5 - 5,6 triệu đồng/học kỳ.
Các khối ngành cụ thể:
+ Khối ngành I và III (Khoa học giáo dục, Kinh doanh và quản lý, Luật): khoảng 13.137.143 VNĐ/năm.
+ Khối ngành IV (Khoa học sự sống, Khoa học tự nhiên): khoảng 15.750.000 VNĐ/năm.
+ Khối ngành V (Toán, CNTT, Kỹ thuật, Nông lâm nghiệp, Thủy sản...): khoảng 16.875.000 VNĐ/năm. Riêng ngành Kinh doanh nông nghiệp có mức học phí là 13.612.500 VNĐ/năm.
+ Khối ngành VII (Nhân văn, Khoa học xã hội, Du lịch...): khoảng 12.455.714 VNĐ/năm. Riêng ngành Truyền thông đa phương tiện là 13.500.000 VNĐ/năm.
Trường Đại học Kiên Giang cũng áp dụng chính sách miễn học phí cho sinh viên theo học các ngành sư phạm và các chính sách miễn, giảm học phí khác theo quy định.
C. Học phí các trường lĩnh vực
Chương trình đào tạo
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Chỉ tiêu | Phương thức xét tuyển | Tổ hợp |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 7140201 | Giáo dục Mầm non | 71 | Ưu TiênĐGNL HCM | |
| Học BạĐT THPT | A00; A01; A09; C03; C14; D01 | ||||
| 2 | 7140202 | Giáo dục tiểu học | 71 | Ưu TiênĐGNL HCM | |
| Học BạĐT THPT | A00; A01; A09; C03; C14; D01 | ||||
| 3 | 7140209 | Sư phạm Toán học | 60 | Ưu TiênĐGNL HCM | |
| Học BạĐT THPT | A00; A01; A08; X17; A09; X21; D01; D09 | ||||
| 4 | 7140231 | Sư phạm tiếng Anh (dự kiến 2025) | 50 | Ưu TiênĐGNL HCM | |
| Học BạĐT THPT | D01; D09; D11; D14; D15; D66 | ||||
| 5 | 7220101 | Tiếng Việt và Văn hóa Việt Nam (Anh thương mại và ngôn ngữ Anh du lịch) | 30 | Ưu TiênĐGNL HCM | |
| ĐT THPTHọc BạV-SAT | C00; C03; C14; C19; C20; D01 | ||||
| 6 | 7220201 | Ngôn ngữ Anh (chuyên ngành Ngôn ngữ) | 130 | Ưu TiênĐGNL HCM | |
| ĐT THPTHọc BạV-SAT | D01; D09; D11; D14; D15; D66 | ||||
| 7 | 7320104 | Truyền thông đa phương tiện | 100 | Ưu TiênĐGNL HCM | |
| ĐT THPTHọc BạV-SAT | A00; A01; C00; C14; C20; D01 | ||||
| 8 | 7340101 | Quản trị kinh doanh (chuyên ngành QTKD khách sạn và QTKD dịch vụ du lịch và lữ hành) | 200 | Ưu TiênĐGNL HCM | |
| ĐT THPTHọc BạV-SAT | A00; A01; A08; A09; D01; D09 | ||||
| 9 | 7340120 | Kinh doanh quốc tế | 40 | Ưu TiênĐGNL HCM | |
| ĐT THPTHọc BạV-SAT | A00; A01; A08; A09; D01; D09 | ||||
| 10 | 7340122 | Thương mại điện tử | 40 | Ưu TiênĐGNL HCM | |
| ĐT THPTHọc BạV-SAT | A00; A01; A08; A09; D01; D09 | ||||
| 11 | 7340201 | Tài chính - Ngân hàng | 120 | Ưu TiênĐGNL HCM | |
| ĐT THPTHọc BạV-SAT | A00; A01; A08; A09; D01; D09 | ||||
| 12 | 7340301 | Kế toán | 150 | Ưu TiênĐGNL HCM | |
| Học BạĐT THPTV-SAT | A00; A01; A08; A09; D01; D09 | ||||
| 13 | 7380101 | Luật | 160 | Ưu TiênĐGNL HCM | |
| ĐT THPTHọc BạV-SAT | C00; C03; C04; C19; C20; D01 | ||||
| 14 | 7420201 | Công nghệ sinh học | 30 | Ưu TiênĐGNL HCM | |
| ĐT THPTHọc BạV-SAT | B00; B01; B03; B04; B08; C08 | ||||
| 15 | 7480201 | Công nghệ thông tin | 200 | Ưu TiênĐGNL HCM | |
| ĐT THPTHọc BạV-SAT | A00; A01; A08; A09; D01; D09 | ||||
| 16 | 7510103 | Công nghệ kỹ thuật xây dựng | 65 | Ưu TiênĐGNL HCM | |
| ĐT THPTHọc BạV-SAT | A00; A01; A08; A09; D01; D09 | ||||
| 17 | 7510205 | Công nghệ kỹ thuật ô tô | 150 | Ưu TiênĐGNL HCM | |
| ĐT THPTHọc BạV-SAT | A00; A01; A08; A09; D01; D09 | ||||
| 18 | 7510406 | Công nghệ kỹ thuật môi trường (chuyên ngành Cấp thoát nước và môi trường nước) | 20 | Ưu TiênĐGNL HCM | |
| ĐT THPTHọc BạV-SAT | A00; A07; A09; C03; C04; D01 | ||||
| 19 | 7520216 | Kỹ thuật điều khiển và Tự động hóa | 30 | Ưu TiênĐGNL HCM | |
| ĐT THPTHọc BạV-SAT | A00; A01; A08; A09; D01; D09 | ||||
| 20 | 7540101 | Công nghệ thực phẩm (chuyên ngành Quản lý chất lượng và an toàn thực phẩm) | 50 | Ưu TiênĐGNL HCM | |
| ĐT THPTHọc BạV-SAT | A00; A02; B00; B01; B03; D07 | ||||
| 21 | 7620105 | Chăn nuôi (chuyên ngành chăn nuôi thú cưng) | 20 | Ưu TiênĐGNL HCM | |
| V-SATĐT THPTHọc Bạ | A02; B00; B01; B03; B08; C13 | ||||
| 22 | 7620110 | Khoa học cây trồng (chuyên ngành Khoa học cây trồng công nghệ cao) | 30 | Ưu TiênĐGNL HCM | |
| ĐT THPTHọc BạV-SAT | A02; B00; B03; B04; C08; C13 | ||||
| 23 | 7620301 | Nuôi trồng thủy sản | 40 | Ưu TiênĐGNL HCM | |
| ĐT THPTHọc BạV-SAT | A02; B00; B01; B03; B04; B08 | ||||
| 24 | 7640101 | Thú y (dự kiến 2025) | 30 | Ưu TiênĐGNL HCM | |
| ĐT THPTHọc BạV-SAT | A02; B00; B01; B03; B08; C13 | ||||
| 25 | 7810101 | Du lịch | 100 | Ưu TiênĐGNL HCM | |
| ĐT THPTHọc BạV-SAT | C00; C03; C04; C14; C20; D01 | ||||
| 26 | 7850101 | Quản lý tài nguyên và môi trường (chuyên ngành Quản lý tài nguyên đất đai) | 45 | Ưu TiênĐGNL HCM | |
| ĐT THPTHọc BạV-SAT | A09; C00; C04; C20; D01; D15 |
* Quy ước tổ hợp môn (không bao gồm tổ hợp môn xét tuyển từ trung cấp trở lên)
- Tổ hợp khối A gồm: A00 (Toán, Vật lý, Hóa học); A01 (Toán, Vật lý, Tiếng Anh); A02 (Toán, Vật lí, Sinh học); A07 (Toán, Lịch sử, Địa lý); A09 (Toán, Địa lý, Giáo dục công dân); A11 (Toán, Hóa học, Giáo dục công dân);
- Tổ hợp khối B gồm: B00 (Toán, Hóa học, Sinh học); B02 (Toán, Sinh học, Địa lý); B04 (Toán, Sinh học, Giáo dục công dân);
- Tổ hợp khối C gồm: C00 (Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý); C01 (Ngữ văn, Toán, Vật lý); C02 (Ngữ văn, Toán, Hóa học); C04 (Ngữ văn, Toán, Địa lý); C08 (Ngữ văn, Hóa học, Sinh học); C13 (Ngữ văn, Sinh học, Địa lý); C14 (Ngữ văn, Toán, Giáo dục công dân); C20 (Ngữ văn, Địa lý, Giáo dục công dân);
- Tổ hợp khối D gồm: D01 (Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh); D07 (Toán, Hóa học, Tiếng Anh); D08 (Toán, Sinh học, Tiếng Anh); D09 (Toán; Lịch sử, Tiếng Anh); D14 (Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh); D15 (Ngữ văn, Địa lý, Tiếng Anh);
- Mã khác:
+ NL1: Xét kết quả bài thi ĐGNL ĐHQG TPHCM năm 2023;
+ Z303: Tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển theo Đề án.

