12 bài tập về phản ứng tạo ether của alcohol có lời giải
29 người thi tuần này 4.6 424 lượt thi 12 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Trắc nghiệm Ôn tập chương 6 lớp 11 (có đáp án - phần 2)
Trắc nghiệm Carboxylic acid lớp 11 (có đáp án - phần 2)
Trắc nghiệm Hợp chất carbonyl lớp 11 (có đáp án - phần 2)
Trắc nghiệm Ôn tập chương 5 lớp 11 (có đáp án - phần 2)
Bài tập về phản ứng tách nước tạo alkne của alcohol lớp 11 (có lời giải)
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/12
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án đúng là: A
\[{n_{{H_2}O}}\; = \frac{{1,8}}{{18}} = 0,1{\rm{ }}mol\]
Ta có: \[{n_{alcohol}}\; = {\rm{ }}2{n_{{H_2}O}}\; = 2.0,1 = 0,2{\rm{ }}mol\]
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng có: malcohol = mether + mnước = 6 + 1,8 = 7,8 gam
Gọi công thức chung của 2 alcohol ROH\[ \to {M_{ancol}} = \frac{{7,8}}{{0,2}} = 39\]
Mà 2 alcohol là đồng đẳng liên tiếp \[ \to \] 2 alcohol là CH3OH và C2H5OH.
Câu 2/12
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án đúng là: C
Vì \[{d_{{\raise0.7ex\hbox{$Y$} \!\mathord{\left/
{\vphantom {Y X}}\right.\kern-\nulldelimiterspace}
\!\lower0.7ex\hbox{$X$}}}}\; = {\rm{ 1,}}75 > 1\; \to \]Y là ether.
\[\begin{array}{l}{d_{{\raise0.7ex\hbox{$Y$} \!\mathord{\left/
{\vphantom {Y X}}\right.\kern-\nulldelimiterspace}
\!\lower0.7ex\hbox{$X$}}}}\; = \;\frac{{2R + 16}}{{R + 17}} = 1,75\\ \to R = 55( - {C_4}{H_7})\end{array}\]
\[ \to \] Công thức phân tử của X là C4H7OH.
Câu 3/12
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án đúng là: B
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng có : malcohol phản ứng = mether + \[{m_{{H_2}O{\rm{ }}sp}}\]
\[\begin{array}{*{20}{l}}\begin{array}{l} \Rightarrow \;{m_{{H_2}O\;}} = {\rm{ }}132,8--111,2 = 21,6\;\\ \Rightarrow \;{n_{{H_2}O}}\; = {\rm{ }}1,2mol\end{array}\\{{n_{ether}}\; = {\rm{ }}{n_{{H_2}O\;\;}} = 1,2{\rm{ }}mol}\end{array}\]
Số ether = \(\frac{{3.(3 + 1)}}{2}\)= 6
Vì các ether có số mol bằng nhau⇒ số mol mỗi ether là \(\frac{{1,2}}{6}\)= 0,2 mol.
Câu 4/12
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án đúng là: D
\[{n_{C{O_2}}}\; = \frac{{1,76}}{{44}} = 0,04{\rm{ }}mol;\,{n_{{H_2}O}}\; = \frac{{0,72}}{{18}} = 0,04{\rm{ }}mol\]
Khi đốt ether:
Bảo toàn nguyên tố C: \[{n_C}\; = {\rm{ }}{n_{C{O_2}}}\; = {\rm{ }}0,04{\rm{ }}mol\]
Bảo toàn nguyên tố H: \[{n_H}\; = {\rm{ }}2{n_{{H_2}O}}\; = {\rm{ }}0,08{\rm{ }}mol\]
Bảo toàn khối lượng: mO = mether - mC - mH = 0,72 - 0,04.12 - 0,08.1 = 0,16 gam.
\[\begin{array}{l} \Rightarrow {n_{ether}}\; = {\rm{ }}{n_O}\; = {\rm{ }}0,01{\rm{ }}mol{\rm{ }} \Rightarrow {\rm{C : H : O = }}{{\rm{n}}_C}:{n_H}:{n_O} = 4:8:1\\M{\;_{ether\;}} = {\rm{ }}\frac{{0,72}}{{0,01}} = 72\end{array}\]
Þ Công thức phân tử của ether là C4H8O
Þ Công thức cấu tạo: CH3OCH2CH=CH2
Þ Các alcohol là CH3OH và C3H5OH.
Câu 5/12
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án đúng là: D
\[{n_{C{O_2}}}\; = \frac{{7,437}}{{24,79}} = 0,3\,(mol)\]; \[{n_{{H_2}O}} = \frac{{9,9}}{{18}}\; = 0,55\,(mol)\].
\[{n_{{H_2}O}}{\rm{ }} > {\rm{ }}{n_{C{O_2}\;}}\]→ 3 alcohol no, mạch hở
\[{n_{alcohol\;}} = {\rm{ }}0,55{\rm{ }}--{\rm{ }}0,3{\rm{ }} = {\rm{ }}0,25(mol)\]
Gọi công thức chung của 3 alcohol là CnH2n+2O
Số nguyên tử \[\bar C = \frac{{0,3}}{{0,25}} = 1,2\]
\[{m_{alcohol\;}} = \;0,25.\left( {14n + \;18} \right) = 0,25\;.\left( {14.1,2 + 18} \right) = 8,7\;gam\]
Mặt khác khi tách nước thì \[{n_{{H_2}O}}\; = \;\frac{1}{2}{n_{alcohol}} = \frac{1}{2}.\;0,25 = 0,125\;mol\]
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng có:
malcohol = mether + mnước \[ \to \] mether = 8,7 – 0,125. 18 = 6,45 g
Câu 6/12
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng có : malcohol phản ứng = mether + \({m_{{H_2}O}}\)
\[\begin{array}{*{20}{l}}{ \Rightarrow \;{m_{{H_2}O}} = 12,9{\rm{ }}--{\rm{ }}10,65 = 2,25\,(g)\; \Rightarrow {n_{{H_2}O}} = \frac{{2,25}}{{18}} = 0,125\,(mol)}\\{ \to {n_{Alcohol}} = 2{n_{{H_2}O}} = 0,25\,(mol)}\end{array}\]
\[\begin{array}{*{20}{l}}{Alkene{\rm{ }} + {\rm{ }}{H_2}O{\rm{ }} \to {\rm{ }}Alcohol}\\{\;\;0,25\;\;\;\;\;\;\,\,\,\,\,0,25\;\; \leftarrow \;\;\;0,25\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,mol}\end{array}\]
\[\begin{array}{*{20}{l}}{{m_{Alkene}}\; = {m_{Alcohol}}\;--{\rm{ }}{m_{{H_2}O}}\; = {\rm{ }}12,9\;\; - {\rm{ }}0,25.18{\rm{ }} = \;\;8,4}\\{ \to {M_{Alkene}}\; = {\rm{ }}\frac{{8,4}}{{0,25}} = 33,6}\end{array}\]
Mà 2 alkene liên tiếp → 2 alkene đó là C2H4 và C3H6.
Câu 7/12
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 8/12
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 9/12
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/12
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/12
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/12
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 6/12 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.