20 câu trắc nghiệm Tiếng Anh 10 Unit 1. Feelings - Reading and Writing - Friends Global có đáp án
2 người thi tuần này 4.6 2 lượt thi 20 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Bộ 5 đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 10 Friends Global có đáp án - Đề 5
Bộ 5 đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 10 Friends Global có đáp án - Đề 4
Bộ 5 đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 10 Friends Global có đáp án - Đề 3
Bộ 5 đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 10 Friends Global có đáp án - Đề 2
Bộ 5 đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 10 Friends Global có đáp án - Đề 1
Đề cương ôn tập giữa kì 2 Tiếng Anh 10 Friends Global có đáp án - Part 5: Reading
Danh sách câu hỏi:
Đoạn văn 1
Read the passage carefully and choose the correct answers.
You can usually tell when your friends are happy or angry by the looks on their faces or by their actions. This is useful because reading their emotional expressions helps you to know how to respond to important situations and to convey our intentions to others. But does raising the eyebrows and rounding the mouth say the same thing in Minneapolis as it does in Madagascar? Much research on emotional expressions has centered on such questions.
According to Paul Ekman, the leading researcher in this area, people speak and understand substantially the same “facial language”. Studies by Ekman’s group have demonstrated that humans share a set of universal emotional expressions that testify to the common biological heritage of the human species. Smiles, for example, signal happiness and frowns indicate sadness on the faces of people in such far-flung places as Argentina, Japan, Spain, Hungary, Poland, Sumatra, the United States, Vietnam, the jungles of New Guinea, and the Eskimo villages north of Arctic Circle. Ekman and his colleagues claim that people everywhere can recognize at least seven basic emotions: sadness, fear, anger, disgust, contempt, happiness, and surprise.
There are, however, huge differences across cultures in both the context and intensity of emotional displays – the so-called display responses – especially negative ones – while many American children are encouraged to express their feelings more openly. Regardless of culture, however, emotions usually show themselves, to some degree, in people’s behavior. From their first days in life, babies produce facial expressions that communicate their feelings.
The ability to read facial expressions develops early, too. Very young children pay close attention to facial expressions, and by age five, they nearly equal adults in their skill at reading emotions on people’s faces. This evidence all points to a biological underpinning for our abilities to express and interpret a basic set of human emotions. Moreover, as Charles Darwin pointed out over a century ago, some emotional expressions seem to appear across species boundaries. Cross-cultural psychologists tell us that certain emotional responses carry different meanings in different cultures. For example, what emotion do you suppose might be conveyed while sticking out your tongue? For American, this might indicate disgust, while in China it can signify surprise. Likewise, a grin on an American face may indicate joy, while on a Japanese face it may just as easily mean embarrassment. Clearly, culture influences emotional expressions.
Câu 1
Lời giải
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: D
Tiêu đề chính của đoạn văn là:
A. Thói quen của con người về biểu lộ xúc cảm
B. Bình luận về các nghiên cứu về biểu lộ xúc cảm
C. Cách kiểm soát biểu lộ xúc cảm
D. Sự phổ biến trong sự biểu lộ xúc cảm
Thông tin: “You can usually tell when your friends are happy or angry by the looks on their faces or by their actions.”
Dịch nghĩa: Bạn thường có thể nói được khi bạn mình hạnh phúc hay tức giận qua vẻ nhìn trên khuôn mặt họ hoặc qua hành động của họ.
Câu 2
Lời giải
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: C
Nhiều nghiên cứu về mặt diễn đạt cảm xúc cố gắng tìm câu trả lời cho câu hỏi:
A. Mở tròn miệng có cùng ý nghĩa ở Minneapolis và Madagascar.
B. Nhướn lông mày có ý nghĩa tương tự như mở tròn miệng
C. Các vùng văn hóa khác nhau có cách diễn đạt cảm xúc tương tự nhau
D. Nhướn lông mày có ý nghĩa giống nhau ở Minneapolis và Madagascar.
Thông tin: “Studies by Ekman’s group have demonstrated that humans share a set of universal emotional expressions that testify to the common biological heritage of the human species. Smiles, for example, signal happiness and frowns indicate sadness on the faces of people in such far-flung places as Argentina, Japan, Spain, Hungary, Poland, Sumatra, the United States, Vietnam, the jungles of New Guinea, and the Eskimo villages north of Arctic Circle. Ekman and his colleagues claim that people everywhere can recognize at least seven basic emotions: sadness, fear, anger, disgust, contempt, happiness, and surprise.”
Dịch nghĩa: Nghiên cứu bởi nhóm của Ekman đã chứng minh rằng con người chia sẻ một hệ thống biểu cảm phổ quát phản ánh di sản sinh học chung của loài người. Ví dụ, cười, biểu hiện của hạnh phúc và cau mày, biểu lộ sự buồn bã trên khuôn mặt ở những nơi như Argentina, Nhật, Tây Ban Nha, Hungary, Poland, Sumatra, Mỹ, Việt Nam, khu rừng rậm của New Guinea, và làng người Eskimo ở bắc cực. Ekman và đồng sự cho rằng con người khắp mọi nơi có thể nhận ra ít nhất 7 cảm xúc cơ bản: buồn, lo, giận, ghê tởm, khinh miệt, hạnh phúc, và ngạc nhiên.
Câu 3
Lời giải
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: C
Dịch nghĩa: Từ “negative” (tiêu cực) ở đoạn số 2 gần nghĩa nhất với từ nào_____
A. tích cực
B. nhiệt tình
C. không mong muốn
D. khẳng định, đồng ý
→ Negative = undesirable
Câu 4
Lời giải
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: D
Cụm từ “This evidence” (Dẫn chứng này) trong đoạn số 3 ám chỉ đến_____
A. Sự thật rằng những đứa trẻ có thể kiểm soát xúc cảm
B. Biểu cảm khuôn mặt con người
C. Một nền tảng sinh học cho xúc cảm con người
D. Sự thật rằng những đứa trẻ giỏi về việc nhận ra xúc cảm người khác
Dẫn chứng: “The ability to read facial expressions develops early, too. Very young children pay close attention to facial expressions, and by age five, they nearly equal adults in their skill at reading emotions on people’s faces. This evidence all points to a biological underpinning for our abilities to express and interpret a basic set of human emotions.”
Dịch nghĩa: Khả năng đọc biểu cảm khuôn mặt phát triển cũng rất nhanh chóng. Nhiều trẻ chú ý nhiều đến biểu cảm khuôn mặt, và khi ở 5 tuổi, chúng gần như bằng với người lớn về kĩ năng đọc biểu cảm trên khuôn mặt người. Chứng cứ này dẫn đến nền móng sinh học cho khả năng biểu lộ và thông dịch 1 bộ biểu cảm người cơ bản
Câu 5
Lời giải
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: B
Những nụ cười và những cái nhăn trán _____
A. Có ý nghĩa khác nhau trong các nền văn hóa khác nhau
B. Có sự thể hiện phổ biến qua các nền văn hóa
C. không truyền đạt những cảm xúc giống nhau trong các nền văn hóa khác nhau
D. không phổ biến ở mọi nơi.
Thông tin: “According to Paul Ekman, the leading researcher in this area, people speak and understand substantially the same “facial language”. ”
Dịch nghĩa: Theo Paul Ekman, nhà nghiên cứu hàng đầu trong lĩnh vực này, người ta nói và hiểu chủ yếu cùng 1 “ngôn ngữ khuôn mặt”.
Dịch bài đọc:
Bạn thường có thể nói được khi bạn mình hạnh phúc hay tức giận qua vẻ nhìn trên khuôn mặt họ hoặc qua hành động của họ. Điều này thật hữu ích vì đọc được biểu cảm giúp bạn biết cách để phản ứng lại với những tình huống quan trọng và để truyền đạt ý định của chúng ta cho người khác. Nhưng việc nhướn mày và tròn môi có cùng nghĩa ở Minneapolis và Madagascar ? Nhiều nghiên cứu về biểu cảm đã đặt trọng tâm vào những câu hỏi như thế.
Theo Paul Ekman, nhà nghiên cứu hàng đầu trong lĩnh vực này, người ta nói và hiểu chủ yếu cùng 1 “ngôn ngữ khuôn mặt”. Nghiên cứu bởi nhóm của Ekman đã chứng minh rằng con người chia sẻ một hệ thống biểu cảm phổ quát phản ánh di sản sinh học chung của loài người. Ví dụ, cười, biểu hiện của hạnh phúc và cau mày, biểu lộ sự buồn bã trên khuôn mặt ở những nơi như Argentina, Nhật, Tây Ban Nha, Hungary, Poland, Sumatra, Mỹ, Việt Nam, khu rừng rậm của New Guinea, và làng người Eskimo ở bắc cực. Ekman và đồng sự cho rằng con người khắp mọi nơi có thể nhận ra ít nhất 7 cảm xúc cơ bản : buồn, lo, giận, ghê tởm, khinh miệt, hạnh phúc, và ngạc nhiên. Tuy vậy, có 1 sự khác biệt lớn giữa các văn hoá khác nhau về cả nội dung và chủ ý biểu đạt cảm xúc – cái gọi là phản hồi xúc cảm. Ở những quốc gia Châu Á, trẻ em được dạy kiểm soát biểu đạt cảm xúc - đặc biệt là những xúc cảm tiêu cực – trong khi nhiều trẻ em Mỹ được khuyến khích biểu lộ xúc cảm tự do hơn. Dẫu khác biệt văn hoá, xúc cảm thường biểu lộ chính bản thân chúng, với một mức độ nào đó, trong cách hành xử của con người. Từ những ngày đầu tiên trong cuộc đời, trẻ sơ sinh đã sản sinh những biểu lộ khuôn mặt thể hiện xúc cảm của chúng.
Khả năng đọc biểu cảm khuôn mặt phát triển cũng rất nhanh chóng. Nhiều trẻ chú ý nhiều đến biểu cảm khuôn mặt, và khi ở 5 tuổi, chúng gần như bằng với người lớn về kĩ năng đọc biểu cảm trên khuôn mặt người. Chứng cứ này dẫn đến nền móng sinh học cho khả năng biểu lộ và thông dịch 1 bộ biểu cảm người cơ bản. Hơn nữa, như Charles Darwin đã chỉ ra hơn 100 năm trước, vài biểu cảm có vẻ vượt qua giới hạn chủng loài. Các nhà tâm lý học ở các nền văn hoá khác nhau cho ta biết rằng những phản hồi xúc cảm nhất định có những ý nghĩa khác nhau ở các nền văn hoá khác nhau. Ví dụ, biểu cảm nào bạn cho là được biểu thị khi người ta thè lưỡi? Đối với người Mỹ, điều này biểu lộ sự ghê tởm, trong khi ở Trung Quốc, có thể hiện sự ngạc nhiên. Tương tự, một nụ cười toe toét ở khuôn mặt người Mỹ có thể thể hiện sự thích thú, trong khi ở Nhật có thể chỉ đơn giản nghĩa là thẹn thùng. Rõ ràng, văn hoá tác động đến biểu cảm cảm xúc.
Đoạn văn 2
Read the passage carefully and choose the correct answers.
A number of factors related to the voice reveal the personality of the speaker. The first is the broad area of communication, which includes imparting information by use of language, communicating with a group or an individual and specialized communication through performance. A person conveys thoughts and ideas through choice of words, by a tone of voice that is pleasant or unpleasant, gentle or harsh, by the rhythm that is inherent within the language itself, and by speech rhythms that are flowing and regular or uneven and hesitant, and finally, by the pitch and melody of the utterance. When speaking before a group, a person's tone may indicate uncertainty or fright, confidence or calm. At interpersonal levels, the tone may reflect ideas and feelings over and above the words chosen, or may belie them. Here the participant’s tone can consciously or unconsciously reflect intuitive sympathy or antipathy, lack of concern or interest, fatigue, anxiety, enthusiasm or excitement, all of which are usually discernible by the acute listener. Public performance is a manner of communication that is highly specialized with its own techniques for obtaining effects by voice and /or gesture. The motivation derived from the text, and in the case of singing, the music, in combination with the performer's skills, personality, and ability to create empathy will determine the success of artistic, political, or pedagogic communication.
Second, the voice gives psychological clues to a person's self-image, perception of others, and emotional health. Self-image can be indicated by a tone of voice that is confident, pretentious, shy, aggressive, outgoing, or exuberant, to name only a few personality traits. Also the sound may give a clue to the facade or mask of that person, for example, a shy person hiding behind an overconfident front. How a speaker perceives the listener's receptiveness, interest, or sympathy in any given conversation can drastically alter the tone of presentation, by encouraging or discouraging the speaker. Emotional health is evidenced in the voice by free and melodic sounds of the happy, by constricted and harsh sound of the angry, and by dull and lethargic qualities of the depressed.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 8
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 9
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.