Bài tập kim loại tác dụng với acid lớp 8 (có lời giải)
90 người thi tuần này 4.6 1.3 K lượt thi 20 câu hỏi 60 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Bài tập có hiệu suất phản ứng (<100%) lớp 8 (có lời giải)
Bài tập lập áp dụng định luật bảo toàn khối lượng lớp 8 (có lời giải)
Bài tập pha chế dung dịch theo nồng độ cho trước lớp 8 (có lời giải)
Bài tập chuyển đổi khối lượng thể tích và lượng chất lớp 8 (có lời giải)
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/20
A. 1,240.
B. 2,479.
C. 12,400.
D. 24,790.
Lời giải
Đáp án: B
Số mol Zn là: \[{n_{Zn}} = \frac{{6,5}}{{65}} = 0,1\left( {mol} \right)\]
Phương trình hoá học: Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2↑
0,1 mol → 0,1 mol
Thể tích khí H2 là: \[{V_{{H_{_2}}}} = 0,1 \times 24,79 = 2,479\](lít).
Câu 2/20
100.
200.
300.
400.
Lời giải
Đáp án: A
Phương trình hoá học:
Zn + H2SO4 → ZnSO4 + H2↑
1 → 1 mol
Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2↑
1 → 2 mol
Theo phương trình hoá học:
1 mol H2SO4 phản ứng với 1 mol Zn
2 mol HCl phản ứng với 1 mol Zn
Vậy cùng số mol Zn là a mol, số mol HCl cần dùng bằng 2 lần số mol H2SO4. Từ đó, tính được thể tích dung dịch HCl cần dùng là 100 mL.
Câu 3/20
A. 1,2395.
B. 2,479.
C. 12,400.
D. 24,790.
Lời giải
Đáp án: A
Phương trình hoá học: Mg + 2HCl → MgCl2 + H2
\[{n_{Mg}} = \frac{3}{{24}} = 0,125\,mol;\,{n_{HCl}} = 0,1.1 = 0,1\,mol.\]
Ta có: \[\frac{{{n_{Mg}}}}{1} < \frac{{{n_{HCl}}}}{2}\] nên sau phản ứng HCl hết, Mg dư.
Số mol sản phẩm sinh ra tính theo HCl.
Mg + 2HCl → MgCl2 + H2
0,1 → 0,05 0,05 mol
Thể tích khí thoát ra (ở 25 °C, 1 bar): 0,05.24,79 = 1,2395 (L)
Lời giải
Đáp án: C
Số mol H2 cần điều chế: \[{n_{{H_2}}} = \frac{V}{{24,79}} = \frac{{2,479}}{{24,79}} = 0,1\,mol\]
Zn + H2SO4 → ZnSO4 + H2
Theo PTHH: 1 1 mol
Phản ứng: 0,1 ← 0,1 mol
Vậy khối lượng H2SO4 có trong dung dịch: 0,1.98 = 9,8 gam.
Khối lượng dung dịch H2SO4 9,8% cần dùng là:
\[{m_{dd}} = \frac{{{m_{ct}}.100\% }}{{C\% }} = \frac{{9,8.100}}{{9,8}} = 100gam.\]
Câu 5/20
A. Fe.
B. Mg.
C. Cu.
D. Zn.
Lời giải
Đáp án: A
Số mol khí H2 là: \({n_{{H_2}}} = \frac{{{V_{{H_2}}}}}{{24,79}} = \frac{{6,72}}{{24,79}} = 0,3\,(mol)\)
PTHH: A + 2HCl \( \to \) ACl2 + H2
0,3 mol 0,3 mol
Theo PTHH ta có: nA = 0,3 mol
⇒\({M_A} = \frac{{{m_A}}}{{{n_A}}} = \frac{{16,8}}{{0,3}} = 56\,(g/mol)\). Kim loại A là Fe.
Câu 6/20
A. 1,24 lit.
B. 2,479 lit.
C. 12,4 lit.
D. 24,79 lit.
Lời giải
Đáp án: B
Số mol khí H2 là: \({n_{Fe}} = \frac{{{m_{Fe}}}}{{{M_{Fe}}}} = \frac{{5,6}}{{56}} = 0,1\,(mol)\)
PTHH: Fe + 2HCl \( \to \) FeCl2 + H2
0,1 mol 0,1 mol
Theo PTHH ta có: \({n_{Fe}} = {n_{{H_2}}} = 0,1\,(mol)\)
⇒\({V_{_{{H_2}}}} = {n_{_{{H_2}}}}.24,79 = 01.24,79 = 2,479\,(lit)\)
Câu 7/20
A. 5,6.
B. 11,2.
C. 6,5.
D. 2,8.
Lời giải
Đáp án: A
\({n_{{H_2}}} = \frac{{2,479}}{{24,79}} = 0,1\,mol\)
Phương trình hóa học:
Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2
0,1 0,1 mol
Vậy mFe = 0,1.56 = 5,6 gam.Câu 8/20
A. 24,35.
B. 20,05.
C. 12,70.
D. 16,25.
Lời giải
Đáp án: B
\({n_{Fe}} = \frac{{9,29625}}{{56}} = 0,166\,gam.\)
Phương trình hóa học:
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
0,166 0,166 mol
Khối lượng muối là: 0,166.127 = 21,082 gam.Câu 9/20
9,52.
10,27.
8,98.
7,25.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/20
a. Magnesium phản ứng với hydrochloric acid tạo thành magnesium chloride và khí hydrogen.
b. Trong phản ứng trên, 1 mol Mg phản ứng vừa đủ với 1 mol HCl.
c. Nếu cho 0,2 mol Mg phản ứng hoàn toàn thì thu được 0,2 mol H₂.
d. Khí sinh ra trong phản ứng làm đục dung dịch nước vôi trong.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/20
a. Iron tác dụng với sulfuric acid loãng tạo ra iron (II) sulfate và hydrogen.
b. Số mol Fe tham gia phản ứng là 0,1 mol.
c. Sau phản ứng thu được 0,1 mol H₂.
d. Khối lượng FeSO₄ thu được là 16,0 g.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/20
a. Mg và Zn đều phản ứng với dung dịch HCl loãng và giải phóng khí H₂.
b. Cu phản ứng với dung dịch HCl loãng tạo ra CuCl₂ và H₂.
c. Ag không phản ứng với dung dịch HCl loãng trong điều kiện thường.
d. Tất cả các kim loại trên đều phản ứng với HCl vì HCl là một acid.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/20
a. Số mol Zn tham gia phản ứng là 0,1 mol.
b. Để phản ứng hoàn toàn với 0,1 mol Zn cần 0,2 mol HCl.
c. Thể tích khí H₂ thu được ở điều kiện chuẩn (25°C, 1 bar) là 2,479 L.
d. Khối lượng ZnCl₂ thu được là 12,6 g.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/20
a. Mg đã phản ứng với HCl tạo MgCl₂ và H₂.
b. Cu không phản ứng với HCl loãng vì Cu đứng sau H trong dãy hoạt động hóa học.
c. Nếu dùng 0,15 mol Mg thì số mol H₂ tối đa thu được là 0,30 mol.
d. Nếu dùng 0,15 mol Mg thì cần 0,30 mol HCl để Mg phản ứng hoàn toàn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 12/20 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.