Bài tập Base tác dụng với acid lớp 8 (có lời giải)
91 người thi tuần này 4.6 743 lượt thi 12 câu hỏi 60 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Bài tập về phản ứng trao đổi lớp 8 (có lời giải)
Bài tập có hiệu suất phản ứng (<100%) lớp 8 (có lời giải)
Bài tập lập áp dụng định luật bảo toàn khối lượng lớp 8 (có lời giải)
Bài tập pha chế dung dịch theo nồng độ cho trước lớp 8 (có lời giải)
Bài tập về nồng độ mol lớp 8 (có lời giải)
Bài tập về nồng độ phần trăm lớp 8 (có lời giải)
Bài tập về tỉ khối chất khí lớp 8 (có lời giải)
Bài tập chuyển đổi khối lượng thể tích và lượng chất lớp 8 (có lời giải)
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
Hướng dẫn giải
Số mol NaOH là: \[{n_{NaOH}} = 0,2 \times 0,1 = 0,02\left( {mol} \right).\]
Phương trình hoá học: 2NaOH + H2SO4 → Na2SO4 + 2H2O
21mol
Từ phương trình hoá học tính được \({n_{{H_2}S{O_4}}} = \frac{1}{2}.{n_{NaOH}} = 0,01\,mol.\)
⇒ Thể tích dung dịch H2SO4 0,4 M cần dùng là \[\frac{{0,01}}{{0,4}} = 0,025\,(L)\]= 25 mL.
Lời giải
Hướng dẫn giải
a) Phương trình hoá học của phản ứng:
2NaOH + H2SO4 → Na2SO4 + 2H2O.
Số mol NaOH đã phản ứng là: nNaOH = 0,04.1 = 0,04 (mol).
Xét phản ứng: 2NaOH + H2SO4 → Na2SO4 + 2H2O
Số mol:0,04→0,02mol
Vậy nồng độ dung dịch H2SO4 ban đầu là:
\[{C_{M\,({H_2}S{O_4})}} = \frac{{{n_{{H_2}S{O_4}}}}}{{{V_{{H_2}S{O_4}}}}} = \frac{{0,02}}{{0,05}} = 0,4(M).\]
b) Nhỏ 1 - 2 giọt phenolphthalein vào dung dịch H2SO4. Nhỏ từ từ từng giọt dung dịch NaOH vào, vừa nhỏ vừa lắc. Đến khi thấy dung dịch xuất hiện màu hồng, lắc không thấy mất màu thì đó là thời điểm H2SO4 được trung hoà hoàn toàn.
Câu 3/12
A. Màu đỏ.
C. Không màu.
D. Màu tím.
Lời giải
Đáp án đúng là: B
\[{n_{HBr}} = \frac{1}{{81\,}}\,mol;\,{n_{NaOH}} = \frac{1}{{40}}\,mol.\]
Phương trình hóa học:
HBr + NaOH → NaBr + H2O
Theo PTHH có NaOH dư, vậy dung dịch sau phản ứng làm quỳ tím chuyển sang màu xanh.
Câu 4/12
A. 1,825%.
B. 3,650%.
C. 18,25%.
D. 36,50%.
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Ta có: nKOH = 0,2.0,5 = 0,1 mol
Phương trình hóa học:
KOH + HCl → KCl + H2O
0,1 → 0,1mol
⇒ mHCl = 0,1.36,5 = 3,65 gam ⇒C%HCl = \[\frac{{3,65}}{{200}}.100\% = 1,825\% .\]
Câu 5/12
A. Zn(OH)2.
B. Fe(OH)3.
C. Cu(OH)2.
D. Al(OH)3.
Lời giải

Câu 6/12
A. 17,5 gam.
B. 20 gam.
Lời giải

Câu 7/12
A. 98g.
B. 89g.
C. 9,8g.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 8/12
A. làm quỳ tím chuyển đỏ.
B. làm quỳ tím chuyển xanh.
C. làm dung dịch phenolphthalein không màu chuyển đỏ.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 9/12
A. 60mL
B. 600 mL.
C. 0,06 mL.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/12
A. Mg(OH)2.
B. Fe(OH)3.
C. Cu(OH)2.
D. Al(OH)3.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/12
A. 2,479 lít.
B. 4,958 lít.
C. 3,719 lít.
D. 6,875 lít.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/12
A. 120 mL.
B. 125 mL.
C. 150 mL.
D. 175 mL.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 6/12 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.