Bài tập lập áp dụng định luật bảo toàn khối lượng lớp 8 (có lời giải)
161 người thi tuần này 4.6 1.2 K lượt thi 20 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Bài tập có hiệu suất phản ứng (<100%) lớp 8 (có lời giải)
Bài tập lập áp dụng định luật bảo toàn khối lượng lớp 8 (có lời giải)
Bài tập pha chế dung dịch theo nồng độ cho trước lớp 8 (có lời giải)
Bài tập chuyển đổi khối lượng thể tích và lượng chất lớp 8 (có lời giải)
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/20
A. 40 gam.
B. 44 gam.
C. 48 gam.
D. 52 gam.
Lời giải
Đáp án đúng là: C
Sulfur + Khí oxyen → Sulfur dioxide
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng:
\({m_{Sulfur}} + {m_{Oxygen}} = {m_{Sulfur\,dioxide}} \Rightarrow {m_{{O_2}}} = 96 - 48 = 48(g)\)
Câu 2/20
A. 26 gam.
B. 27,3 gam.
C. 26,1 gam.
D. 25,5 gam.
Lời giải
Đáp án đúng là: B
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng:
\({m_{Al}} + {m_{HCl}} = {m_{AlC{l_3}}} + {m_{{H_2}}} \Rightarrow {m_{Al}} + {m_{HCl}} = 26,7 + 0,6 = 27,3(g)\)
Câu 3/20
A. 3,2 gam.
B. 4,8 gam.
C. 9,6 gam.
D. 12,8 gam.
Lời giải
Đáp án đúng là: B
Magnesium, Iron, Zinc + Khí Oxyen → Hỗn hợp rắn\[\]
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng:
mhh = mmagnessium, iron, zinc + moxygen
\( \Rightarrow \) moxygen = mhh - mmagnessium, iron, zinc = 18 – 13,2 = 4,8 (g).
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng có:
Khối lượng lá sắt ban đầu + Khối lượng oxygen phản ứng = Khối lượng là sắt sau.
Vậy: Khối lượng oxygen đã phản ứng: 31,2 – 28 = 3,2 (gam).
Câu 5/20
A. 3,6
B. 2,8
C. 1,2
D. 2,4
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng:
Khối lượng đá vôi = Khối lượng chất rắn sau + Khối lượng CO2 thoát ra.
Vậy khối lượng CO2 thoát ra là: 12 – 8,4 = 3,6 (gam).
Câu 6/20
A. 6,4 gam.
B. 40 gam.
C. 23,2 gam.
D. 10 gam.
Lời giải
Đáp án A.
Sắt + Oxygen → Oxide
Theo định luật bảo toàn khối lượng msắt + moxygen = moxide
⇒16,8 + moxygen = 23,2
Vậy moxygen = 6,4 gam.
Câu 7/20
A. 0,064 gam.
B. 0,040 gam.
C. 0,232 gam.
D. 0,256gam.
Lời giải
Đáp án đúng là: D
Phương trình bảo toàn khối lượng của các chất trong phản ứng:
mmagnesium+ moxygen = mmagnesium oxide
⇒ moxygen = mmagnesium oxide - mmagnesium= 0,640 - 0,384 = 0,256 gam.
Lời giải
Đáp án đúng là:B
Theo định luật bảo toàn khối lượng ta có:
Khối lượng bột sắt + Khối lượng bột lưu huỳnh phản ứng = Khối lượng iron(II) sulfide.
Vậy khối lượng bột lưu huỳnh phản ứng là: 11 – 7 = 4 (gam);
Khối lượng bột lưu huỳnh dư là: 5 – 4 = 1 (gam).
Câu 9/20
A. 43008 kg.
B. 33792 kg
C. 80000 kg
D. 76800 kg
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/20
A. 2,0g.
B. 0,3g.
C. 3,0g.
D. 0,2g.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/20
a. Trong phản ứng trên, tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng bằng tổng khối lượng sản phẩm tạo thành.
b. Khối lượng oxygen đã tham gia phản ứng là 8,0 g.
c. Khối lượng magnesium đã phản ứng là 12,0 g.
d. Nếu sử dụng 12,0 g magnesium và 10,0 g oxygen thì sau phản ứng tổng khối lượng các chất sản phẩm thu được luôn bằng 22,0 g.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/20
a. Phản ứng trên là phản ứng hóa học vì tạo ra các chất mới.
b. Khối lượng khí carbon dioxide tạo thành là 11,0 g.
c. Nếu chỉ có 20,0 g CaCO₃ bị phân hủy hoàn toàn thì khối lượng CaO và CO₂ tạo thành vẫn bằng 25,0 g.
d. Nếu thu được 14,0 g CaO thì theo định luật bảo toàn khối lượng, khối lượng CO₂ tạo thành được tính bằng 25,0 – 14,0.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/20
a. Trong phản ứng trên, hydrogen và oxygen là các chất tham gia phản ứng.
b. Khối lượng oxygen đã phản ứng là 32,0 g.
c. Tổng khối lượng hydrogen và oxygen trước phản ứng bằng khối lượng nước tạo thành.
d. Nếu dùng 4,0 g H₂ và 40,0 g O₂ thì sau phản ứng không còn oxygen.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/20
a. Phương trình hóa học trên đã được cân bằng.
b. Khối lượng FeS tạo thành lớn hơn tổng khối lượng Fe và S đã phản ứng.
c. Nếu chỉ có 56 g Fe phản ứng hoàn toàn thì cần 32 g S để tạo thành 88 g FeS.
d. Nếu thu được 80 g FeS thì khối lượng Fe và S đã phản ứng chắc chắn vẫn là 88 g.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/20
a. Phản ứng trên tuân theo định luật bảo toàn khối lượng.
b. Tổng khối lượng HCl và NaOH bằng tổng khối lượng NaCl và H₂O nếu các chất phản ứng hoàn toàn theo phương trình.
c. Định luật bảo toàn khối lượng cho biết số phân tử của mỗi chất trước và sau phản ứng phải bằng nhau.
d. Khi biết khối lượng của ba trong bốn chất, có thể xác định khối lượng chất còn lại bằng định luật bảo toàn khối lượng.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 12/20 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.