Bài tập về nồng độ mol lớp 8 (có lời giải)
113 người thi tuần này 4.6 1.5 K lượt thi 20 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Bài tập có hiệu suất phản ứng (<100%) lớp 8 (có lời giải)
Bài tập lập áp dụng định luật bảo toàn khối lượng lớp 8 (có lời giải)
Bài tập pha chế dung dịch theo nồng độ cho trước lớp 8 (có lời giải)
Bài tập chuyển đổi khối lượng thể tích và lượng chất lớp 8 (có lời giải)
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/20
0,40M.
0,15M.
0,25M.
0,20M.
Lời giải
Đáp án đúng là: C
Số mol CuSO4 có trong dung dịch là: \({n_{CuSO}}_{_4}\; = \frac{{\rm{m}}}{{\rm{M}}} = \frac{{40}}{{160}} = 0,25{\rm{(mol)}}\)
Nồng độ dung dịch là: \({C_{M{\rm{ (}}CuSO}}_{_4)} = \frac{{0,25}}{1} = 0,25{\rm{M}}{\rm{.}}\)
Câu 2/20
1,800
B. 0,045
C. 4,500g.
0,125g.
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Số mol NaOH: nNaOH = 0,3.0,15 = 0,045 (mol).
Khối lượng NaOH: mNaOH = 0,045.40 = 1,8 (gam).
Câu 3/20
150 ml.
160 ml.
170 ml.
180 ml.
Lời giải
Đáp án đúng là: A
\[\begin{array}{l}{{\rm{n}}_{NaOH}} = \frac{4}{{40}} = {\rm{0,1 mol}} \Rightarrow {{\rm{C}}_{{M_{NaOH}}}} = \frac{{0,1}}{{0,4}} = 0,25M\\{{\rm{n}}_{NaOH}}_{/100ml} = {C_M}.V = 0,25.0,1 = {\rm{0,025 mol}}\\{V_{{\rm{dd}}NaOH}} = \frac{{0,025}}{{0,1}} = 0,25\ell \\{V_{{H_2}O}} = 0,25 - 0,1 = 0,15\ell = 150ml\end{array}\]
Câu 4/20
1,5 M.
1,6 M.
1,8 M.
2,0 M.
Lời giải
Đáp án đúng là: B
Số mol HCl có trong dung dịch sau trộn là: nHCl = 0,2.1 + 0,3.2 = 0,8 mol.
Thể tích dung dịch sau trộn là: 0,2 + 0,3 = 0,5 lít.
Nồng độ mol của dung dịch thu được là: \({C_M} = \frac{n}{V} = \frac{{0,8}}{{0,5}} = 1,6M.\)
Câu 5/20
0,4 M.
0,6 M.
0,8 M.
0,2 M.
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Số mol H2SO4 có trong dung dịch là: \({n_{{H_2}S{O_4}}} = \frac{m}{M} = \frac{{9,8}}{{98}} = 0,1\,mol.\)
Nồng độ mol của dung dịch là: \[{C_M} = \frac{n}{V} = \frac{{0,1}}{{0,25}} = 0,4M.\]
Câu 6/20
0,02M.
0,03M.
0,04M.
0,05M.
Lời giải
Đáp án đúng là: D
Số mol sunfuric acid trong dung dịch:\[{n_{H_2^{}S{O_4}}} = 0,15.0,1 = 0,015(mol).\]
Thể tích dung dịch sau khi pha nước: Vsau = 0,1 + 0,2 = 0,3 (L).
Nồng độ dung dịch sau khi pha nước: \[{C_{M(sau)}} = \frac{n}{{{V_{sau}}}} = \frac{{0,015}}{{0,3}} = 0,05(M).\]
Câu 7/20
0,2M.
0,3M.
0,4M.
0,5M.
Lời giải
Đáp án đúng là: D
Đổi: 200 mL = 0,2 L.
Số mol CuSO4 là: \[{n_{CuS{O_4}}} = \frac{{16}}{{160}} = 0,1\,mol\,.\]
Nồng độ mol của dung dịch CuSO4 là: \[{C_{M(CuS{O_4})}} = \frac{n}{V} = \frac{{0,1}}{{0,2}} = 0,5M.\]
Câu 8/20
0,22M.
0,23M.
0,24M.
0,25M.
Lời giải
Đáp án đúng là: D
Số mol NaOH trong dung dịch: \({n_{NaOH}} = \frac{m}{M} = \frac{4}{{40}} = 0,1M.\)
Nồng độ mol của dung dịch thu được là: \({C_M} = \frac{n}{V} = \frac{{0,1}}{{0,4}} = 0,25M.\)
Câu 9/20
0,2M.
0,3M.
0,4M.
0,5M.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/20
Hòa tan hoàn toàn 5,85 g sodium chloride (NaCl) vào nước, thu được 500 mL dung dịch NaCl. Cho g/mol.
a. Số mol NaCl có trong dung dịch là 0,1 mol.
b. Thể tích dung dịch NaCl là 0,5 L.
c. Nồng độ mol của dung dịch NaCl thu được là 0,1 M.
d. Nếu hòa tan cùng lượng NaCl trên vào 1 L dung dịch thì nồng độ mol thu được là 0,1 M.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/20
a. Thể tích dung dịch bằng 0,2 L.
b. Số mol KCl có trong dung dịch là 0,2 mol.
c. Khối lượng KCl có trong 200 mL dung dịch là 7,45 g.
d. Nếu lấy 100 mL dung dịch trên thì số mol KCl là 0,025 mol.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/20
a. Số mol NaOH cần dùng là 0,1 mol.
b. Khối lượng NaOH cần lấy là 4,0 g.
c. Có thể cân 4,0 g NaOH, hòa tan vào một lượng nước rồi thêm nước đến khi thu được đúng 250 mL dung dịch.
d. Nếu hòa tan 4,0 g NaOH vào đúng 250 mL nước thì chắc chắn thu được dung dịch NaOH 0,4 M.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/20
a. Nồng độ mol của dung dịch A là 0,4 M.
b. Nồng độ mol của dung dịch B là 0,5 M.
c. Dung dịch B có nồng độ mol nhỏ hơn dung dịch A.
d. Nếu trộn hai dung dịch A và B với nhau thì nồng độ mol của dung dịch sau khi trộn là 0,45 M.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/20
Số mol NaCl trước khi pha loãng là 0,2 mol.
Trong quá trình pha loãng, số mol NaCl không thay đổi.
Nồng độ mol của dung dịch sau khi pha loãng là 0,4 M.
Khi pha loãng, lượng NaCl tăng lên do có thêm nước.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 12/20 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.