Bài tập về phản ứng trao đổi lớp 8 (có lời giải)
282 người thi tuần này 4.6 1.3 K lượt thi 20 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Bài tập có hiệu suất phản ứng (<100%) lớp 8 (có lời giải)
Bài tập lập áp dụng định luật bảo toàn khối lượng lớp 8 (có lời giải)
Bài tập pha chế dung dịch theo nồng độ cho trước lớp 8 (có lời giải)
Bài tập chuyển đổi khối lượng thể tích và lượng chất lớp 8 (có lời giải)
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/20
19,6 gam.
9,8 gam.
4,9 gam.
17,4 gam.
Lời giải
Đáp án: B
\({m_{KOH}} = \frac{{{m_{dd}}.C\% }}{{100\% }} = \frac{{200.5,6\% }}{{100\% }} = 11,2g\)
⇒\({n_{KOH}} = \frac{{11,2}}{{56}} = 0,2mol\)
2KOH + CuCl2 → Cu(OH)2 ↓ + 2KCl
0,2 ………………0,1 mol
⇒ Khối lượng kết tủa: m↓ = 0,1. (64 + 17,2) = 9,8 gam.
Câu 2/20
100 mL.
300 mL.
400 mL.
200 mL.
Lời giải
Đáp án: D
\({m_{HCl}} = \frac{{{m_{dd}}.C\% }}{{100\% }} = \frac{{200.3,65\% }}{{100\% }} = 7,3g\)
⇒ \({n_{HCl}} = \frac{{7,3}}{{36,5}} = 0,2mol\)
HCl + KOH → KCl + H2O
0,2 → 0,2 mol
⇒\({V_{KOH}} = \frac{n}{{{C_M}}} = \frac{{0,2}}{1} = 0,2\,lít = 200\,mL.\)
Câu 3/20
làm quỳ tím chuyển đỏ.
làm quỳ tím chuyển xanh.
làm dung dịch phenolphtalein không màu chuyển đỏ.
không làm thay đổi màu quỳ tím.
Lời giải
Đáp án D
nNaOH = 0,2.1 = 0,2 mol;
\({n_{{H_2}S{O_4}}} = 0,1.1 = 0,1\)mol
2NaOH + H2SO4 → Na2SO4 + 2H2O
0,2………0,1 mol
Theo PTHH, sau phản ứng NaOH và H2SO4 đều hết, dung dịch thu được chứa Na2SO4 không làm đổi màu quỳ tím.
Câu 4/20
A. 11,7.
B. 5,85.
C. 4,68.
D. 9,87.
Lời giải
Đáp án: B
NaOH + HCl → NaCl + H2O
0,1 0,2 mol
Sau phản ứng HCl còn dư, nên số mol muối sinh ra tính theo NaOH.
Theo phương trình hoá học:
nNaCl = nNaOH = 0,1 (mol).
Vậy mNaCl = 0,1.58,5 = 5,85 (gam).Câu 5/20
9,8 gam.
33,1 gam.
23,3 gam.
31,3 gam.
Lời giải
Đáp án: B
CuSO4 + Ba(OH)2 → Cu(OH)2↓ + BaSO4↓
0,1 → 0,1 0,1 mol
Kết tủa sau phản ứng gồm: Cu(OH)2 0,1 mol và BaSO4 0,1 mol
Khối lượng kết tủa thu được sau phản ứng là: 0,1.98 + 0,1.233 = 33,1 gam.
Câu 6/20
A. Màu đỏ.
B. Màu xanh.
C. Không đổi màu.
D. Không xác định được.
Lời giải
Đáp án: A
Số mol NaOH là \({n_{NaOH}} = \frac{1}{{40}}\,mol\)
Số mol HCl là \({n_{HCl}} = \frac{1}{{36,5}}\,mol\)
PTHH: NaOH + HCl → NaCl + H2O
Tỉ lệ phản ứng: 1 1
Đề bài: \(\frac{1}{{40}}\) \(\frac{1}{{36,5}}\) (mol)
\( \Rightarrow \) HCl dư, sau phản ứng dung dịch có môi trường acid.
\( \Rightarrow \)Giấy quỳ tím chuyển thành màu đỏ.
Câu 7/20
7,84 lít.
6,72 lít.
8,68 lít.
5,90 lít.
Lời giải
Đáp án: C
\({n_{CaC{O_3}}} = \frac{{35}}{{100}} = 0,35{\rm{ (mol)}}\)
PTHH: \(CaC{{\rm{O}}_3} + 2HCl \to CaC{l_2}{\rm{ }} + {\rm{ }}{H_2}{\rm{O + C}}{{\rm{O}}_{\rm{2}}}\)
Ta có: \({n_{C{O_2}}} = {n_{CaC{{\rm{O}}_3}}} = 0,35{\rm{ (mol)}}\)
\[ \Rightarrow {V_{C{O_2}}} = n.24,79 = 0,35.24,79 = 8,68{\rm{ (L)}}\]
Câu 8/20
A. CuCl2.
B. FeCl2.
C. FeCl3.
D. ZnCl2.
Lời giải
Đáp án: C
M hoá trị n, muối có công thức MCln; số mol muối là a mol.
MCln + nNaOH → M(OH)n + nNaCl
a na a na mol
Ta có:
Khối lượng muối là 32,5 gam nên: a(M + 35,5n) = 32,5 (1)
Khối lượng kết tủa là 21,4 gam nên: a(M + 17n) = 21,4 (2)
Từ (1) và (2) ta có: \[\frac{M}{n} = \frac{{56}}{3}\]
Vậy n = 3; M = 56 thoả mãn.
Kim loại M là Fe, muối là FeCl3.
Câu 9/20
A. 1,755.
B. 2,235.
C. 3,990.
D. 3,909.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/20
1,435 gam.
2,870 gam.
2,705 gam.
2,118 gam.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/20
a. Phản ứng (1) là phản ứng trao đổi.
b. Phản ứng (2) là phản ứng trao đổi và có tạo thành chất khí.
c. Phản ứng (3) xảy ra do tạo thành kết tủa Cu(OH)₂.
d. Cả bốn phản ứng trên đều là phản ứng trao đổi.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/20
a. Ở thí nghiệm 1 xuất hiện kết tủa màu trắng.
b. Ở thí nghiệm 2 xuất hiện kết tủa màu xanh lam.
c. Ở thí nghiệm 3 có phản ứng trao đổi xảy ra rõ rệt do tạo thành chất kết tủa.
d. Ở thí nghiệm 4 tạo thành NaCl và H₂O.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/20
a. Dung dịch BaCl₂ phản ứng với dung dịch Na₂SO₄ tạo thành kết tủa trắng.
b. Dung dịch HCl phản ứng với dung dịch Na₂CO₃ tạo thành khí CO₂.
c. Phản ứng giữa HCl và Na₂CO₃ không phải là phản ứng trao đổi vì có tạo thành chất khí.
d. Có thể dùng dung dịch BaCl₂ để nhận biết dung dịch Na₂SO₄ thông qua hiện tượng tạo kết tủa.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/20
a. Đây là phản ứng giữa muối và acid.
b. Sản phẩm của phản ứng gồm NaCl, CO₂ và H₂O.
c. Hiện tượng quan sát được là có khí thoát ra.
d. Nếu thay HCl bằng NaCl thì vẫn xảy ra phản ứng tương tự và tạo ra khí CO₂.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/20
a. Cả bốn phản ứng đều thuộc loại phản ứng trao đổi.
b. Phản ứng (1), (2) và (4) đều có chất kết tủa tạo thành.
c. Trong phản ứng (3), CO₂ là chất khí dễ bay hơi được tạo ra.
d. Điều kiện để phản ứng trao đổi xảy ra trong dung dịch là luôn phải tạo thành kết tủa.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 12/20 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.