Bài tập tính lượng chất theo phương trình hoá học lớp 8 (có lời giải)
149 người thi tuần này 4.6 1 K lượt thi 12 câu hỏi 60 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Bài tập có hiệu suất phản ứng (<100%) lớp 8 (có lời giải)
Bài tập lập áp dụng định luật bảo toàn khối lượng lớp 8 (có lời giải)
Bài tập pha chế dung dịch theo nồng độ cho trước lớp 8 (có lời giải)
Bài tập chuyển đổi khối lượng thể tích và lượng chất lớp 8 (có lời giải)
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
Số mol Zn tham gia phản ứng: \[{n_{Zn}} = \frac{{{m_{Zn}}}}{{{M_{Zn}}}} = \frac{{0,65}}{{65}} = 0,01\,(mol).\]
Theo phương trình hoá học:
1 mol Zn tham gia phản ứng sẽ thu được 1 mol ZnCl2.
Vậy: 0,01 mol Zn ……………………………… 0,01 mol ZnCl2.
Khối lượng zinc chloride tạo thành sau phản ứng:
\[{m_{ZnC{l_2}}} = {n_{ZnC{l_2}}}.{M_{ZnC{l_2}}} = 0,01.(65 + 35,5.2) = 1,36(g).\]
Lời giải
Phương trình hoá học: 4P + 5O2 → 2P2O5
Tỉ lệ các chất: 4 : 5 : 2
Số mol phosphorus đã bị đốt cháy: \[{n_P} = \frac{{6,2}}{{31}} = 0,2(mol)\]
Theo tỉ lệ mol của phản ứng, ta có:
\[\begin{array}{l}{n_{{O_2}}} = \frac{5}{4} \times {n_P} = \frac{5}{4} \times 0,2 = 0,25(mol) \Rightarrow {V_{{O_2}}} = 0,25 \times 24,79 = 6,1975(L);\\{n_{{P_2}{O_5}}} = \frac{1}{2} \times {n_P} = 0,1\,(mol) \Rightarrow {m_{{P_2}}}_{{O_5}} = 0,1 \times 142 = 14,2(gam).\end{array}\]
Câu 3/12
A. 0,2 mol.
B. 0,3 mol.
C. 0,4 mol.
D. 0,1 mol.
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Số mol CaO: \[{n_{CaO}} = \frac{{11,2}}{{56}} = 0,2\,(mol).\]
Theo phương trình hoá học cứ 1 mol CaCO3 phản ứng thu được 1 mol CaO.
Vậy để thu được 0,2 mol CaO cần 0,2 mol CaCO3 phản ứng.
Câu 4/12
A. 8,8g.
B. 10,8g.
C. 15,2g.
D. 21,6g.
Lời giải
Đáp án đúng là: D
\[{n_{Cu}} = \frac{{6,4}}{{64}} = 0,1\,mol\]
Phương trình hoá học:
Cu + 2Ag(NO3)2 → Cu(NO3)2 + 2Ag
Theo phương trình hoá học:
Cứ 1 mol Cu phản ứng sinh ra 2 mol Ag;
Vậy 0,1 mol Cu phản ứng sinh ra 0,2 mol Ag.
Khối lượng Ag sinh ra là: 0,2.108 = 21,6 gam.
Câu 5/12
A. 2,4 gam.
B. 12 gam.
C. 2,3 gam.
D. 7,2 gam.
Lời giải
Đáp án đúng là: A
\[{n_{{H_2}}} = \frac{{2,479}}{{24,79}} = 0,1\,mol.\]
Phương trình hoá học:
Mg + 2HCl → MgCl2 + H2
Theo phương trình hoá học, cứ 1 mol Mg phản ứng sinh ra 1 mol H2.
Vậy thu được 0,1 mol H2 cần 0,1 mol Mg phản ứng.
Khối lượng Mg đã tham gia phản ứng là: 0,1.24 = 2,4 gam.
Câu 6/12
A. 0,1 mol.
B. 1 mol.
C. 0,2 mol.
D. 0,3 mol.
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Số mol sắt là: \({n_{Fe}} = \frac{{5,6}}{{56}} = 0,1(mol).\)
PTHH: Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2
Tỉ lệ phản ứng: 1 → 1
Đề bài: 0,1 → 0,1 (mol)
Vậy số mol H2SO4 cần dùng là 0,1 (mol).
Câu 7/12
A. 13,0 gam.
B. 15,9 gam.
C. 19,5 gam.
D. 26,0 gam.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 8/12
A. 49,58 lít.
B. 74,37 lít.
C. 37,185 lít.
D. 14,874 lít.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 9/12
A. 3,72 lít.
B. 3,36 lít.
C. 11,2 lít.
D. 1,12 lít.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/12
A. 0,2.
B. 0,4.
C. 0,6.
D. 0,8.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/12
A. 2,2400 lít.
B. 2,4790 lít.
C. 1,2395 lít.
D. 4,5980 lít.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/12
A. FeCl2.
B. FeCl.
C. FeCl3.
D. Fe2Cl3.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 6/12 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.