Bài tập tính lượng chất theo phương trình hoá học lớp 8 (có lời giải)
94 người thi tuần này 4.6 1.3 K lượt thi 20 câu hỏi 60 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Bài tập có hiệu suất phản ứng (<100%) lớp 8 (có lời giải)
Bài tập lập áp dụng định luật bảo toàn khối lượng lớp 8 (có lời giải)
Bài tập pha chế dung dịch theo nồng độ cho trước lớp 8 (có lời giải)
Bài tập chuyển đổi khối lượng thể tích và lượng chất lớp 8 (có lời giải)
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/20
A. 0,2 mol.
B. 0,3 mol.
C. 0,4 mol.
D. 0,1 mol.
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Số mol CaO: \[{n_{CaO}} = \frac{{11,2}}{{56}} = 0,2\,(mol).\]
Theo phương trình hoá học cứ 1 mol CaCO3 phản ứng thu được 1 mol CaO.
Vậy để thu được 0,2 mol CaO cần 0,2 mol CaCO3 phản ứng.
Câu 2/20
A. 8,8g.
B. 10,8g.
C. 15,2g.
D. 21,6g.
Lời giải
Đáp án đúng là: D
\[{n_{Cu}} = \frac{{6,4}}{{64}} = 0,1\,mol\]
Phương trình hoá học:
Cu + 2Ag(NO3)2 → Cu(NO3)2 + 2Ag
Theo phương trình hoá học:
Cứ 1 mol Cu phản ứng sinh ra 2 mol Ag;
Vậy 0,1 mol Cu phản ứng sinh ra 0,2 mol Ag.
Khối lượng Ag sinh ra là: 0,2.108 = 21,6 gam.
Câu 3/20
A. 2,4 gam.
B. 12 gam.
C. 2,3 gam.
D. 7,2 gam.
Lời giải
Đáp án đúng là: A
\[{n_{{H_2}}} = \frac{{2,479}}{{24,79}} = 0,1\,mol.\]
Phương trình hoá học:
Mg + 2HCl → MgCl2 + H2
Theo phương trình hoá học, cứ 1 mol Mg phản ứng sinh ra 1 mol H2.
Vậy thu được 0,1 mol H2 cần 0,1 mol Mg phản ứng.
Khối lượng Mg đã tham gia phản ứng là: 0,1.24 = 2,4 gam.
Câu 4/20
A. 0,1 mol.
B. 1 mol.
C. 0,2 mol.
D. 0,3 mol.
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Số mol sắt là: \({n_{Fe}} = \frac{{5,6}}{{56}} = 0,1(mol).\)
PTHH: Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2
Tỉ lệ phản ứng: 1 → 1
Đề bài: 0,1 → 0,1 (mol)
Vậy số mol H2SO4 cần dùng là 0,1 (mol).
Câu 5/20
A. 13,0 gam.
B. 15,9 gam.
C. 19,5 gam.
D. 26,0 gam.
Lời giải
Đáp án đúng là: C
Số mol H2 thu được là: \({n_{{H_2}}} = \frac{{7,437}}{{24,79}} = 0,3(mol)\)
PTHH: Zn + 2HCl →ZnCl2 + H2
Tỉ lệ phản ứng: 1 1
Đề bài: 0,3 ← 0,3 (mol)
Vậy khối lượng của Zn là 0,3×65 = 19,5 gam.
Câu 6/20
A. 49,58 lít.
B. 74,37 lít.
C. 37,185 lít.
D. 14,874 lít.
Lời giải
Đáp án đúng là: D
Phương trình hoá học:

Theo bài ra, than đá có chứa 96% carbon.
Khối lượng cacbon là 7,5.96% = 7,2 gam \[{n_C} = \frac{{7,2}}{{12}}\]= 0,6 mol
Theo PTHH: \[{n_{{O_2}}}\] = \[{n_C}\] = 0,6 mol
Thể tích khí oxygen ở điều kiện chuẩn (tại 25oC và 1 bar) vừa đủ cần dùng là:
\[{v_{{O_2}}}\]= 0,6.24,79 = 14,874 lít.
Câu 7/20
A. 3,72 lít.
B. 3,36 lít.
C. 11,2 lít.
D. 1,12 lít.
Lời giải
Đáp án đúng là: A
\[{n_{KMn{O_4}}} = \frac{{47,4}}{{158}} = 0,3\,(mol).\]
PTHH : 2KMnO4 K2MnO4 + MnO2 + O2
Theo phương trình hoá học: 0,3 0,15 mol
Thể tích khí oxygen thu được ở 25oC và 1 barlà \[{V_{{O_2}}} = 0,15.24,79 = 3,7185\]lít
Câu 8/20
A. 0,2.
B. 0,4.
C. 0,6.
D. 0,8.
Lời giải
Đáp án đúng là: B
\[{n_S} = \frac{{12,8}}{{32}} = 0,4\,mol\]
Phương trình hoá học: S + O2 → SO2
Theo phương trình hoá học:
Cứ 1 mol S phản ứng hết với 1 mol O2 sinh ra 1 mol SO2.
Vậy cứ 0,4 mol S phản ứng hết với 0,4 mol O2.
Câu 9/20
A. 2,2400 lít.
B. 2,4790 lít.
C. 1,2395 lít.
D. 4,5980 lít.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/20
A. FeCl2.
B. FeCl.
C. FeCl3.
D. Fe2Cl3.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/20
a. Số mol CaCO₃ ban đầu là 0,10 mol.
b. HCl được lấy vừa đủ để phản ứng hết với 10,0 g CaCO₃.
c. Số mol CO₂ thu được là 0,075 mol.
d. Khối lượng CaCl₂ tạo thành là 8,325 g.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/20
a. Số mol Al ban đầu là 0,25 mol.
b. O₂ là chất phản ứng hết.
c. Số mol Al₂O₃ tạo thành là 0,10 mol.
d. Khối lượng Al₂O₃ thu được là 10,2 g.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/20
a. Số mol Zn ban đầu là 0,10 mol.
b. HCl được lấy dư so với lượng cần thiết để phản ứng hết Zn.
c. Số mol H₂ sinh ra là 0,075 mol.
d. Khối lượng ZnCl₂ thu được là 10,2 g.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/20
a. Số mol Fe₂O₃ ban đầu là 0,10 mol.
b. Fe₂O₃ là chất phản ứng hết.
c. Số mol Fe tạo thành là 1/6 mol.
d. Khối lượng Fe thu được là khoảng 9,33 g.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/20
a. Số mol Mg tham gia phản ứng là 0,20 mol.
b. Theo phương trình hóa học, 1 mol Mg tạo ra 2 mol H₂.
c. Số mol H₂ thu được là 0,20 mol.
d. Thể tích H₂ thu được ở đkc là 4,958 L.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 12/20 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.