Bài tập có hiệu suất phản ứng (<100%) lớp 8 (có lời giải)
131 người thi tuần này 4.6 1.3 K lượt thi 20 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Bài tập có hiệu suất phản ứng (<100%) lớp 8 (có lời giải)
Bài tập lập áp dụng định luật bảo toàn khối lượng lớp 8 (có lời giải)
Bài tập pha chế dung dịch theo nồng độ cho trước lớp 8 (có lời giải)
Bài tập chuyển đổi khối lượng thể tích và lượng chất lớp 8 (có lời giải)
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/20
A. 4,0%.
B. 25,0%.
C. 40%.
D. 2,5 %.
Lời giải
Đáp án đúng là: B
Hiệu suất phản ứng là \(H = \frac{{{m_{N{H_3}\,tt}}}}{{{m_{N{H_3}\,lt}}}} \times 100\% = \frac{{25}}{{100}} \times 100\% = 25\% \) .
Câu 2/20
A. 25,0%.
B. 31,25%.
C. 32,0%.
D. 30,5 %.
Lời giải
Đáp án đúng là: B
Hiệu suất phản ứng là \(H = \frac{{{m_{CaO\,tt}}}}{{{m_{CaO\,lt}}}} \times 100\% = \frac{{25}}{{80}} \times 100\% = 31,25\% \).
Câu 3/20
A. 64,0 gam.
B. 80,0 gam.
C. 51,2 gam.
D. 52,1 gam.
Lời giải
Đáp án đúng là: C
Hiệu suất phản ứng đạt 80% nên khối lượng sulfur tham gia phản ứng là:
\(\frac{{80}}{{100}} \times 32 = 25,6\,(g)\)
\( \Rightarrow \) Số mol sulfur tham gia phản ứng là: \({n_S} = \frac{{25,6}}{{32}} = 0,8(mol)\)
PTHH: S + O2 → SO2
Tỉ lệ phản ứng: 1 1
Đề bài: 0,8 → 0,8 (mol)
Vậy khối lượng SO2 thu được là: 0,8 ×64 = 51,2 (gam).
Câu 4/20
A. 80%.
B. 85%.
C. 95%.
D. 90%..
Lời giải
Đáp án đúng là: D
\({n_C} = \frac{{12}}{{12}} = 1\,mol;{n_{C{O_2}}} = \frac{{39,6}}{{44}} = 0,9\,mol\)
PTHH: C + O2 → CO2
Tỉ lệ phản ứng: 1 1
Đề bài: 0,9 ← 0,9 (mol)
Hiệu suất phản ứng là \(H = \frac{{{n_{C\,tt}}}}{{{n_{C\,lt}}}} \times 100\% = \frac{{0,9}}{1} \times 100\% = 90\% \).
Câu 5/20
A. 25%.
B. 50%.
C. 75%.
D. 60%.
Lời giải
Đáp án đúng là: C
\[{n_{KCl{O_3}}} = \frac{{19,6}}{{122,5}} = 0,16\,mol\]
Phương trình hoá học của phản ứng:
2KClO3 → 2KCl + 3O2
Theo phương trình hoá học của phản ứng:
Cứ 2 mol KClO3 phản ứng thu được 3 mol O2.
Vậy 0,16 mol KClO3 phản ứng thu được 0,24 mol O2.
Hiệu suất của phản ứng là: \[H = \frac{{0,18}}{{0,24}}.100\% = 75\% .\]
Câu 6/20
A. 60%.
B. 64,8%.
C. 75%.
D. 80%.
Lời giải
Đáp án đúng là: D
\[{n_{CaC{O_3}}} = \frac{{10}}{{100}} = 0,1\,(mol)\]
Phương trình hoá học:
CaCO3 → CaO + CO2
Theo phương trình hoá học:
1 mol CaCO3 phản ứng sinh ra 1 mol CaO.
Vậy 0,1 mol CaO phản ứng sinh ra 0,1 mol CaO.
Khối lượng CaO thu được theo lí thuyết là: 0,1.56 = 5,6 gam.
Hiệu suất của phản ứng là: \[H = \frac{{4,48}}{{5,6}}.100\% = 80\% .\]
Câu 7/20
A. 0,10.
B. 0,16.
C. 0,32.
D. 0,20.
Lời giải
Đáp án đúng là: D
Phương trình hoá học: 2SO2 + O2 → 2SO3
Tỉ lệ: 2 1 2
Số mol: 0,5 0,4 mol
Giả sử hiệu suất phản ứng là 100% thì SO2 hết, O2 dư do đó số mol các chất tính theo SO2.
Theo phương trình hoá học cứ 0,5 mol SO2 phản ứng hết với 0,25 mol O2 sinh ra 0,5 mol SO3.
Do hiệu suất phản ứng là 40% nên số mol SO3 sinh ra là: \[{n_{S{O_3}}} = 0,5.\frac{{40}}{{100}} = 0,2\,mol.\]
Câu 8/20
A. 60%.
B. 87,5%.
C. 75%.
D. 80%.
Lời giải
Đáp án đúng là: B
\[{n_{Fe}} = \frac{{32}}{{56}} = \frac{4}{7}mol;\,{n_S} = \frac{{20}}{{32}} = 0,625\,mol\]
Phương trình hoá học:
Fe + S → FeS
Tỉ lệ: 1 1 1
Số mol: \[\frac{4}{7}\] 0,625 mol
Vậy sau phản ứng S dư; số mol FeS lí thuyết tính theo số mol Fe.
Theo phương trình hoá học: nFeS = nFe = \[\frac{4}{7}\]mol.
Hiệu suất phản ứng là: \[H = \frac{{44}}{{\frac{4}{7}.88}}.100\% = 87,5\% .\]
Câu 9/20
A. 4,958 L.
B. 2,479 L.
C. 9,916L.
D. 17 L.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/20
A. 10%.
B. 20%.
C. 80%.
D. 90%.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/20
a. Số mol Mg ban đầu là 0,5 mol.
b. Theo lí thuyết, 0,5 mol Mg tạo ra 0,5 mol MgO.
c. Khối lượng MgO theo lí thuyết là 24 g.
d. Hiệu suất của phản ứng là 90%.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/20
a. Số mol CaCO₃ đem nung là 0,5 mol.
b. Theo lí thuyết, từ 0,5 mol CaCO₃ có thể thu được 0,5 mol CaO.
c. Khối lượng CaO thu được theo lí thuyết là 28 g.
d. Hiệu suất của phản ứng là 75%.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/20
a. Số mol Zn đã tham gia phản ứng là 0,1 mol.
b. Theo lí thuyết, lượng H₂ tạo thành là 0,1 mol.
c. Thể tích H₂ theo lí thuyết là 4,958 L.
d. Hiệu suất phản ứng là 67,77%.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/20
a. Số mol Fe₂O₃ ban đầu là 0,1 mol.
b. Theo lí thuyết, 0,1 mol Fe₂O₃ tạo ra 0,1 mol Fe.
c. Khối lượng Fe theo lí thuyết là 11,2 g.
d. Hiệu suất phản ứng là 75%.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/20
a. Khối lượng mol của KClO₃ là 122,5 g/mol.
b. Số mol KClO₃ ban đầu là 0,25 mol.
c. Theo lí thuyết, lượng oxygen tạo thành là 0,3 mol.
d. Hiệu suất phản ứng là 82,67%.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 12/20 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.