Bài tập pha chế dung dịch theo nồng độ cho trước lớp 8 (có lời giải)
82 người thi tuần này 4.6 2.1 K lượt thi 20 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi giữa kì 1 KHTN 8 năm 2025-2026 THCS Ngô Gia Tự (Hà Nội) có đáp án
Đề thi giữa kì 1 KHTN 8 năm 2025-2026 THCS Quế Thuận (Đà Nẵng) có đáp án
Đề thi giữa kì 1 KHTN 8 năm 2025-2026 THCS Lý Thường Kiệt (TP.HCM) có đáp án
Đề thi giữa kì 1 KHTN 8 năm 2024-2025 THCS Lý Tự Trọng (Đà Nẵng) có đáp án
Đề thi giữa kì 1 KHTN 8 năm 2024-2025 THCS Nguyễn Du (Đà Nẵng) có đáp án
Đề thi giữa kì 1 KHTN 8 năm 2025-2026 THCS Bát Tràng (Hà Nội) có đáp án
Đề thi giữa kì 1 KHTN 8 năm 2025-2026 THCS Đức Giang (Hà Nội) có đáp án
Đề thi giữa kì 1 KHTN 8 năm 2025-2026 THCS Tam Hiệp (Hà Nội) có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/20
A. 4,5g NaCl và 495,5g nước.
B. 5,4g NaCl và 494,6g nước.
C. 4,5g NaCl và 504,5g nước.
D. 5,4g NaCl và 505,4 nước.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Khối lượng chất tan có trong 500 gam dung dịch nước muối 0,9% là:
mct NaCl = \[\frac{{500.0,9}}{{100}}\] = 4,5 (gam).
Khối lượng nước cần dùng là:
mnước = mdd – mct = 500 – 4,5 = 495,5 (gam).
Câu 2/20
A. 14 gam.
B. 15 gam.
C. 16 gam.
D. 17 gam.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án đúng là: B
Khối lượng chất tan có trong dung dịch là:
\[{m_{ct}} = {m_{ct\,(CuS{O_4}2\% )}} = \frac{{C\% .{m_{{\rm{dd}}}}}}{{100}} = \frac{{2.150}}{{100}} = 3g = {m_{ct(CuS{O_4}20\% )}}\].
Khối lượng dung dịch CuSO4 20% cần lấy là:
\[{m_{{\rm{dd}}CuS{O_4}20\% }} = \frac{{{m_{ct}}.100}}{{C\% }} = \frac{{3.100}}{{20}} = 15g\].
Câu 3/20
A. 4 gam.
B. 8 gam.
C. 6 gam.
D. 7 gam.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án đúng là: B
Khối lượng NaOH trong 120 gam dung dịch NaOH 20%: mNaOH = \(\frac{{120.20}}{{100}}\)= 24 gam.
Gọi khối lượng NaOH cần thêm là x gam
C% = \(\frac{{24 + x}}{{120 + x}}.100\% = 25\% \) x = 8 gam.
Câu 4/20
A. 0,05 M.
B. 0,10 M.
D. 0,03 M.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án đúng là: C
Số mol NaCl: nNaCl = 0,2 × 0,5 = 0,1 mol.
Thể tích dung dịch sau pha: Vdd = 0,2 + 0,3 = 0,5 lít
Nồng độ mol của dung dịch thu được là: CM = \(\frac{{0,1}}{{0,5}}\)= 0,20 M.
Câu 5/20
A. 150 mL.
B. 160 mL.
C. 170 mL.
D. 180 mL.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án đúng là: A
\[\begin{array}{l}{{\rm{n}}_{NaOH}} = \frac{4}{{40}} = {\rm{0,1 mol}} \Rightarrow {{\rm{C}}_{{M_{NaOH}}}} = \frac{{0,1}}{{0,4}} = 0,25M\\{{\rm{n}}_{NaOH}}_{/100mL} = {C_M}.V = 0,25.0,1 = {\rm{0,025 mol}}\\{V_{{\rm{dd}}NaOH}} = \frac{{0,025}}{{0,1}} = 0,25\ell \\{V_{{H_2}O}} = 0,25 - 0,1 = 0,15\ell = 150mL.\end{array}\]
Câu 6/20
A. 9 gam NaCl, 1000mL nước cất.
B. 9 gam NaCl, 991 mL nước cất.
C. 0,9 gam NaCl, 1000mL nước cất.
D. 0,9 gam NaCl, 991 mL nước cất.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án đúng là: B
Cứ 100 gam dung dịch hòa tan hết 0,9 gam NaCl
1000 gam dung dịch hòa tan hết ? gam NaCl
\[{m_{NaCl}} = \frac{{0,9.1000}}{{100}} = {\rm{9 g}}\]
mnước cất = 1000 – 9 = 991 g hay 991 mL (do khối lượng riêng của nước cất là 1g/mL).
Câu 7/20
A. 34,47 gam.
B. 15,53 gam.
C. 37,44 gam.
D. 13,55 gam.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án đúng là: B
Nồng độ phần trăm của dung dịch AgNO3 bão hoà ở 25°C:
\[C\% = \frac{{{m_{ct}}}}{{{m_{dd}}}}.100\% = \frac{{222}}{{222 + 100}}.100\% = 68,94\% .\]
Khối lượng AgNO3 cần lấy để pha 50 g dung dịch bão hoà:
Áp dụng: \[C\% = \frac{{{m_{ct}}}}{{{m_{dd}}}}.100\% \]\[ \Rightarrow {m_{ct}} = {m_{AgN{O_3}}} = \frac{{50.68,94}}{{100}} = 34,47(gam)\].
Khối lượng nước cần lấy: \[{m_{{H_2}O}} = {m_{dd}} - {m_{AgN{O_3}}} = 50 - 34,47 = 15,53(g).\]
Câu 8/20
A. 0,05 M.
B. 0,10 M.
C. 0,20 M.
D. 0,03 M.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Số mol sulfuric acid trong dung dịch:\[{n_{H_2^{}S{O_4}}} = 0,15.0,1 = 0,015(mol).\]
Thể tích dung dịch sau khi pha nước: Vsau = 0,1 + 0,2 = 0,3 (L).
Nồng độ dung dịch sau khi pha nước: \[{C_{M(sau)}} = \frac{n}{{{V_{sau}}}} = \frac{{0,015}}{{0,3}} = 0,05(M).\]
Câu 9/20
A. 4,26 gam.
B. 7,41 gam.
C. 3,55 gam.
D. 5,35 gam.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/20
A. 15 gam.
B. 25 gam.
C. 35 gam.
D. 40 gam.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/20
a. Khối lượng NaCl cần dùng là 20 g.
b. Khối lượng nước cần dùng là 180 g.
c. Có thể cân 20 g NaCl, sau đó cho vào 200 g nước để thu được dung dịch NaCl 10%.
d. Thể tích nước cần dùng xấp xỉ 180 mL.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/20
a. Nồng độ phần trăm của dung dịch được xác định theo công thức: \[{\rm{C\% = }}\frac{{{{\rm{m}}_{{\rm{ct}}}}}}{{{{\rm{m}}_{{\rm{dd}}}}}}{\rm{.100\% }}\]
b. Khối lượng glucose cần dùng là 20 g.
c. Khối lượng nước cần dùng là 230 g.
d. Nếu lấy 20 g glucose hòa tan vào 250 g nước thì thu được dung dịch glucose 8%.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/20
a. Khối lượng dung dịch NaCl cần pha là 200 g.
b. Khối lượng nước cần dùng là 170 g.
c. Nếu dùng 30 g NaCl và 200 g nước thì thu được dung dịch NaCl 15%.
d. Muốn pha đúng nồng độ, khối lượng nước phải được tính dựa vào khối lượng dung dịch cần pha.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/20
a. Khối lượng NaCl có trong 100 g dung dịch ban đầu là 10 g.
b. Sau khi pha loãng, khối lượng dung dịch thu được là 200 g.
c. Khối lượng nước cần thêm vào là 100 g.
d. Khi pha loãng dung dịch bằng cách thêm nước, khối lượng chất tan không thay đổi.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/20
a. Khối lượng NaCl nguyên chất cần có trong 500 g dung dịch 12% là 60 g.
b. Cần lấy 300 g dung dịch NaCl 20%.
c. Khối lượng nước cần thêm vào là 800 g.
d. Khi pha loãng dung dịch NaCl 20% bằng nước, nồng độ phần trăm của NaCl giảm.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 12/20 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.