Bài tập oxide base tác dụng với acid lớp 8 (có lời giải)
81 người thi tuần này 4.6 1.2 K lượt thi 20 câu hỏi 60 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Bài tập có hiệu suất phản ứng (<100%) lớp 8 (có lời giải)
Bài tập lập áp dụng định luật bảo toàn khối lượng lớp 8 (có lời giải)
Bài tập pha chế dung dịch theo nồng độ cho trước lớp 8 (có lời giải)
Bài tập chuyển đổi khối lượng thể tích và lượng chất lớp 8 (có lời giải)
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/20
A. 20.
B. 200.
C. 40.
Lời giải
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
nFeO =\[\frac{{14,4}}{{72}}\] = 0,2 (mol)
FeO + 2HCl → FeCl2 + H2O
0,2 → 0,4 (mol)
\[{V_{HCl}}\; = \frac{{{n_{HCl}}}}{{{C_M}}}\; = \frac{{0,4}}{2} = 0,2\left( {l\'i t} \right) = 200(mL).\]
Câu 2/20
A. 2 gam.
B. 4 gam.
C. 6 gam.
Lời giải
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Mg + 2HCl → MgCl2 + H2 (1)
MgO + 2HCl → MgCl2 + H2O (2)
\({n_{{H_2}}} = \frac{{1,2395}}{{24,79}} = 0,05\,mol\)
Theo PTHH (1) có nMg = nkhí = 0,05 mol
⇒ mMg = 0,05.24 = 1,2 gam; mMgO = 9,2 – 1,2 = 8 gam.
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Đặt oxit cần tìm là MO. Phương trình hóa học xảy ra:
MO + H2SO4 → MSO4 + H2O
Theo bài ra ta có:
noxide = \[\frac{{3,825}}{{M + 16}}\] mol; nmuối = \[\frac{{5,825}}{{M + 96}}\] mol
Theo PTHH có: noxide = nmuối \[ \Leftrightarrow \] \[\frac{{3,825}}{{M + 16}}\]= \[\frac{{5,825}}{{M + 96}}\]\[ \Leftrightarrow \]M = 137.
Vậy M là barium (Ba). Oxide cần tìm là BaO.
Câu 4/20
A. 6,75 gam.
B. 13,50 gam.
C. 5,40 gam.
D. 2,7 gam.
Lời giải
Đáp án đúng là: D.
\[\begin{array}{l}{n_{CuO}} = \frac{8}{{80}} = 0,1\,mol;\\{m_{HCl}} = \frac{{20.7,3}}{{100}} = 1,46g \Rightarrow {n_{HCl}} = \frac{{1,46}}{{36,5}} = 0,04\,mol\end{array}\]
Phương trình hóa học:
CuO + 2HCl → CuCl2 + H2O
0,10,04mol
Có \[\frac{{{n_{HCl}}}}{2} < \frac{{{n_{CuO}}}}{1}\]; vậy sau phản ứng HCl hết; số mol CuCl2>
tính theo số mol HCl.\[{n_{CuC{l_2}}} = \frac{1}{2}{n_{HCl}} = 0,02\,mol \Rightarrow {m_{Cu}}_{C{l_2}} = 0,02.135 = 2,7g.\]
Câu 5/20
A. 4,5g.
B. 7,6g.
C. 6,8g.
D. 7,4g.
Lời giải
Đáp án đúng là: C.
Bảo toàn khối lượng:
\[{m_{hh\,oxide}} + {m_{{H_2}S{O_4}}} = \] mmuối + mnước sinh ra
Bảo toàn nguyên tố H có: nnước sinh ra = \[{n_{{H_2}S{O_4}}}\]
\[ \Rightarrow m = 2,8 + 0,05.98 - 0,05.18 = 6,8\,gam.\]
Câu 6/20
A. Fe2O3.
B. MgO.
C. ZnO.
D. CuO.
Lời giải
Đáp án đúng là: D
nHCl = 0,04.0,2 = 0,008 mol
Giả sử kim loại có hóa trị II → oxide có dạng MO
MO + 2HCl → MCl2 + H2O
0,004 ← 0,008mol
MOxide = \[\frac{{0,32}}{{0,004}} = 80 = M + 16 \Rightarrow M = 64.\]
Vậy điều giả sử là đúng. Oxide là CuO.
Câu 7/20
A. 1,27 gam.
B. 3,175 gam.
C. 2,54 gam.
D. 2,7 gam.
Lời giải
Đáp án đúng là: B.
\[\begin{array}{l}{n_{FeO}} = \frac{{7,2}}{{72}} = 0,1\,mol;\\{m_{HCl}} = \frac{{25.7,3}}{{100}} = 1,825g \Rightarrow {n_{HCl}} = \frac{{1,825}}{{36,5}} = 0,05\,mol\end{array}\]
Phương trình hóa học:
FeO + 2HCl → FeCl2 + H2O
0,10,05mol
Có \[\frac{{{n_{HCl}}}}{2} < \frac{{{n_{FeO}}}}{1}\]; vậy sau phản ứng HCl hết; số mol FeCl2>
tính theo số mol HCl.\[{n_{FeC{l_2}}} = \frac{1}{2}{n_{HCl}} = 0,025\,mol \Rightarrow {m_{Fe}}_{C{l_2}} = 0,025.127 = 3,175g.\]
Lời giải
Đáp án đúng là: A
MO + H2SO4 → MSO4 + H2O
(mol): x x x
Khối lượng dung dịch acid H2SO4 ban đầu = \[\frac{{98x.100}}{{17,5}}\] = 560x (gam)
Khối lượng dung dịch sau phản ứng = (M + 16)x + 560x (gam)
\[C{\% _{(MS{O_4})}} = 20\% \Leftrightarrow \frac{{(M + 96)x}}{{(M + 16)x + 560x}} = 0,2 \Leftrightarrow M = 24.\]
Kim loại cần tìm là Mg.
Câu 9/20
B. 61,07% và 38,93%.
D. 60,17% và 39,83%.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/20
A. 3,2g.
B. 3,5g.
C. 3,61g.
D. 4,2g.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/20
a. CuO là một oxide base.
b. Phản ứng giữa CuO và HCl tạo thành copper (II) chloride và nước.
c. Phương trình hóa học của phản ứng là: CuO + 2HCl → CuCl₂ + H₂O.
d. Trong phản ứng trên, HCl đóng vai trò là oxide base.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/20
a. CaO tác dụng được với dung dịch HCl.
b. Sản phẩm của phản ứng gồm calcium chloride và nước.
c. Phương trình hóa học của phản ứng là: CaO + 2HCl → CaCl₂ + H₂O.
d. Sau phản ứng, nếu CaO phản ứng hết thì khối lượng CaO vẫn không thay đổi vì oxide chỉ chuyển thành dạng hòa tan.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/20
a. Fe₂O₃ tác dụng với H₂SO₄ tạo ra iron (III) sulfate và nước.
b. Phương trình hóa học của phản ứng là: Fe₂O₃ + 3H₂SO₄ → Fe₂(SO₄)₃ + 3H₂O.
c. 1 mol Fe₂O₃ phản ứng vừa đủ với 2 mol H₂SO₄.
d. Nếu cho 0,1 mol Fe₂O₃ phản ứng hoàn toàn thì cần 0,3 mol H₂SO₄.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/20
a. CuO là chất rắn màu đen.
b. Khi CuO phản ứng với HCl, CuO dần tan và tạo thành dung dịch copper (II) chloride.
c. Phản ứng giữa CuO và HCl thuộc loại phản ứng oxide base tác dụng với acid.
d. Nếu cho HCl dư vào CuO thì sau phản ứng vẫn còn toàn bộ lượng CuO ban đầu.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/20
a. Phản ứng (1) là phản ứng giữa oxide base và acid.
b. Phản ứng (2) là phản ứng giữa oxide base và acid.
c. Trong cả hai phản ứng (1) và (2), sản phẩm đều gồm muối và nước.
d. CO₂ trong phản ứng (3) là oxide base.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 12/20 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.