Bài tập oxide acid tác dụng với base lớp 8 (có lời giải)
29 người thi tuần này 4.6 1.1 K lượt thi 10 câu hỏi 60 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Bài tập có hiệu suất phản ứng (<100%) lớp 8 (có lời giải)
Bài tập lập áp dụng định luật bảo toàn khối lượng lớp 8 (có lời giải)
Bài tập pha chế dung dịch theo nồng độ cho trước lớp 8 (có lời giải)
Bài tập chuyển đổi khối lượng thể tích và lượng chất lớp 8 (có lời giải)
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/10
Lời giải
Đáp án đúng là: C
Ta có: \({n_{C{O_2}}} = \frac{{2,479}}{{24,79}} = 0,1\,mol.\)
Đặt \[T = \frac{{{n_{C{O_2}}}}}{{{n_{Ca{{(OH)}_2}}}}} = \frac{{0,1}}{{0,075}} = 1,33\]
Có 1 < T < 2, sau phản ứng thu được 2 muối CaCO3 và Ca(HCO3)2.
Câu 2/10
Lời giải
Đáp án đúng là: A
\[{n_{C{O_2}}} = \frac{{2,479}}{{24,79}} = 0,1\,mol\]
Do Ba(OH)2 dư nên sản phẩm thu được là muối trung hòa:
Phương trình hóa học:
CO2 + Ba(OH)2 dư → BaCO3 ↓ + H2O
0,1 0,1 mol
Kết tủa là BaCO3, mkết tủa = 0,1.197 = 19,7 gam.
Câu 3/10
Lời giải
Đáp án đúng là: D
\[{n_{C{O_2}}} = \frac{{3,7185}}{{24,79}} = 0,15\,mol;\,{n_{NaOH}} = \frac{{7,2}}{{40}} = 0,18\,mol.\]
Ta có: 1< \[\frac{{{n_{NaOH}}}}{{{n_{C{O_2}}}}} = \frac{{0,18}}{{0,15}} = 1,2\] < 2
Vậy sau phản ứng thu được hai muối là NaHCO3 và Na2CO3.
Câu 4/10
Lời giải
Đáp án đúng là: C
\[{n_{S{O_2}}} = \frac{{2,479}}{{24,79}} = 0,1\,mol\]
Ta có: 1< \[\frac{{{n_{KOH}}}}{{{n_{S{O_2}}}}} = \frac{{0,15}}{{0,1}} = 1,5\]< 2. Sau phản ứng thu được hai muối.
Cách 1:
Phương trình hóa học xảy ra:
SO2 + 2KOH → K2SO3 + H2O
x…….. 2x……….. x mol
SO2 + KOH → KHSO3
y……. y………. y mol
Ta có hệ phương trình:
\[\left\{ \begin{array}{l}x + y = 0,1\\2x + y = 0,15\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 0,05\\y = 0,05\end{array} \right.\]
Khối lượng muối thu được là:
mmuối = \[{m_{{K_2}S{O_3}}} + {\rm{ }}{m_{KHS{O_3}}}\] = 0,05.158 + 0,05.120 = 13,9 gam.
Cách 2:
Áp dụng công thức:
\[{{\rm{n}}_{{K_{\rm{2}}}{\rm{S}}{{\rm{O}}_{\rm{3}}}}} = {{\rm{n}}_{{\rm{KOH}}}} - {{\rm{n}}_{{\rm{S}}{{\rm{O}}_{\rm{2}}}}} = 0,15{\rm{ }} - {\rm{ }}0,1{\rm{ }} = {\rm{ }}0,05({\rm{mol)}} \Rightarrow {{\rm{m}}_{{K_{\rm{2}}}{\rm{S}}{{\rm{O}}_{\rm{3}}}}} = 0,05.158 = 7,9\left( {{\rm{gam}}} \right).\]
\[{n_{KHS{O_3}}} = 2{n_{S{O_2}}} - {n_{KOH}} = \;2.0,1{\rm{ }}--{\rm{ }}0,15{\rm{ }} = {\rm{ }}0,05({\rm{mol)}} \Rightarrow {m_{KHS{O_3}}} = 0,05.120 = 6,00\left( {{\rm{gam}}} \right).\]
Vậy m = 7,9 + 6 = 13,9 (gam).
Câu 5/10
Lời giải
Đáp án đúng là: A
\({n_{C{O_2}}} = \frac{{0,2479}}{{24,79}} = 0,01\,mol;\,{n_{Ca{{(OH)}_2}}} = 2.0,01 = 0,02\,mol.\)
Đặt \[T = \frac{{{n_{C{O_2}}}}}{{{n_{Ca{{(OH)}_2}}}}} = \frac{{0,01}}{{0,02}} = 0,5\]
Có T < 1, sau phản ứng thu được CaCO3; Ca(OH)2 dư
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 ↓ + H2O
0,01..........................0,01 mol
Kết tủa là CaCO3, m = m↓ = 0,01.100 = 1g.
Câu 6/10
Lời giải
Đáp án đúng là: C
\[{n_{S{O_2}}}\] = 0,15 mol; nKOH = 0,2 mol.
Đặt \[T = \frac{{{n_{KOH}}}}{{{n_{S{O_2}}}}} = \frac{{0,2}}{{0,15}} = 1,33\] → sau phản ứng thu được 2 muối.
PTHH:
SO2 + KOH → KHSO3
x ...........x............ x (mol)
SO2 + 2KOH → K2SO3 + H2O
y............2y...........y (mol)
Theo bài ra có hệ phương trình:
\[\left\{ \begin{array}{l}{\rm{x }} + {\rm{ y }} = {\rm{ }}0,{\rm{15 }}\\{\rm{ x }} + {\rm{2y }} = {\rm{ }}0,{\rm{2}}\end{array} \right.\]
Giải hệ được x = 0,1 và y = 0,05
\[ \Rightarrow m{\rm{ }} = {\rm{ }}{m_{KHS{O_3}}} + {\rm{ }}{m_{{K_2}S{O_3}}}\] = 0,1.120 + 0,05.158 = 19,9 gam.
Câu 7/10
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 8/10
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 9/10
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/10
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 4/10 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.