Bài tập Base tác dụng với acid lớp 8 (có lời giải)
81 người thi tuần này 4.6 1 K lượt thi 20 câu hỏi 60 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Bài tập có hiệu suất phản ứng (<100%) lớp 8 (có lời giải)
Bài tập lập áp dụng định luật bảo toàn khối lượng lớp 8 (có lời giải)
Bài tập pha chế dung dịch theo nồng độ cho trước lớp 8 (có lời giải)
Bài tập chuyển đổi khối lượng thể tích và lượng chất lớp 8 (có lời giải)
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/20
Màu đỏ.
Màu xanh.
Không màu.
Màu tím.
Lời giải
Đáp án đúng là: B
\[{n_{HBr}} = \frac{1}{{81\,}}\,mol;\,{n_{NaOH}} = \frac{1}{{40}}\,mol.\]
Phương trình hóa học:
HBr + NaOH → NaBr + H2O
Theo PTHH có NaOH dư, vậy dung dịch sau phản ứng làm quỳ tím chuyển sang màu xanh.
Câu 2/20
1,825%.
3,650%.
18,25%.
36,50%.
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Ta có: nKOH = 0,2.0,5 = 0,1 mol
Phương trình hóa học:
KOH + HCl → KCl + H2O
0,1 → 0,1 mol
⇒ mHCl = 0,1.36,5 = 3,65 gam ⇒C%HCl = \[\frac{{3,65}}{{200}}.100\% = 1,825\% .\]
Câu 3/20
A. Zn(OH)2.
B. Fe(OH)3.
C. Cu(OH)2.
D. Al(OH)3.
Lời giải
Đáp án đúng là: D
nHCl = 0,2.0,3 = 0,06 mol.
Đặt công thức hóa học của base là: R(OH)a
Phương trình hóa học:
R(OH)a + aHCl → RCla + aH2O
0,06 …\[\frac{{0,06}}{a}\] mol
\[ \Rightarrow {m_{RC{l_a}}} = \frac{{0,06}}{a}.(R + 35,5a) = 2,67 \Leftrightarrow R = 9a\]
Vậy a = 3; R = 27 thỏa mãn. X là Al(OH)3.
Câu 4/20
17,5 gam.
20 gam.
12,5 gam.
25 gam.
Lời giải
Đáp án đúng là: D
Khối lượng H2SO4 có trong dung dịch là:
\[{m_{{H_2}S{O_4}}} = \frac{{250.12,25\% }}{{100\% }} = 30,625g \Rightarrow {n_{{H_2}S{O_4}}} = \frac{{30,625}}{{98}} = 0,3125mol.\]
Phương trình hóa học:
H2SO4 + 2NaOH → Na2SO4 + 2H2O
0,3125 → 0,625 mol
\[ \Rightarrow {m_{NaOH}} = 0,625.40 = 25\,gam.\]
Câu 5/20
98g.
89g.
9,8g.
8,9g.
Lời giải
Đáp án đúng là: A
nNaOH = 0,2.1 = 0,2 mol
2NaOH + H2SO4 → Na2SO4 + 2H2O
0,2 → 0,1 mol
\[ \to {m_{dd\,{H_2}S{O_4}}} = \frac{{{m_{ct}}.100\% }}{{C\% }} = \frac{{0,1.98.100\% }}{{10\% }} = 98\,gam.\]
Câu 6/20
làm quỳ tím chuyển đỏ.
làm quỳ tím chuyển xanh.
làm dung dịch phenolphthalein không màu chuyển đỏ.
không làm thay đổi màu quỳ tím.
Lời giải
Đáp án đúng là: D
nNaOH = 0,2.1 = 0,2 mol; \[{n_{{H_2}S{O_4}}}\] = 0,1.1 = 0,1 mol
2NaOH + H2SO4 → Na2SO4 + 2H2O
0,2……….. 0,1 mol
Theo PTHH, sau phản ứng NaOH và H2SO4 đều hết, dung dịch thu được Na2SO4 không làm đổi màu quỳ tím.
Câu 7/20
60mL.
600 mL.
0,06 mL.
0,6 mL.
Lời giải
Đáp án đúng là: B
\[{n_{{H_2}S{O_4}}} = 0,3.0,75 = 0,225\,mol;\,\]nHCl = 0,3.1,5 = 0,45 mol
Phương trình hóa học:
2KOH + H2SO4 → K2SO4 + 2H2O
0,45 ← 0,225 mol
KOH + HCl → KCl + H2O
0,45 ← 0,45 mol
\[ \Rightarrow {n_{KOH}} = 0,9\,mol \Rightarrow {V_{KOH}} = \frac{{0,9}}{{1,5}} = 0,6\,L = 600mL.\]
Câu 8/20
A. Mg(OH)2.
B. Fe(OH)3.
C. Cu(OH)2.
D. Al(OH)3.
Lời giải
Đáp án đúng là: A
nHCl = 0,1.0,3 = 0,03 mol.
Đặt công thức hóa học của base là: R(OH)a
Phương trình hóa học:
R(OH)a + aHCl → RCla + aH2O
0,03 …\[\frac{{0,03}}{a}\] mol
\[ \Rightarrow {m_{RC{l_a}}} = \frac{{0,03}}{a}.(R + 35,5a) = 1,425 \Leftrightarrow R = 12a\]
Vậy a = 2; R = 24 thỏa mãn. X là Mg(OH)2.
Câu 9/20
A. 2,479 lít.
B. 4,958 lít.
C. 3,719 lít.
D. 6,875 lít.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/20
A. 120 mL.
B. 125 mL.
C. 150 mL.
D. 175 mL.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/20
a. Phản ứng giữa NaOH và HCl là phản ứng giữa base và acid.
b. Sản phẩm của phản ứng gồm NaCl và H₂O.
c. Nếu cho 0,1 mol NaOH tác dụng vừa đủ với HCl thì cần 0,2 mol HCl.
d. Phản ứng trên có thể dùng để điều chế muối NaCl từ NaOH và HCl.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/20
a. Ca(OH)₂ là base, HCl là acid.
b. Theo phương trình hóa học, 1 mol Ca(OH)₂ phản ứng vừa đủ với 2 mol HCl.
c. Với 0,1 mol Ca(OH)₂ và 0,15 mol HCl, Ca(OH)₂ phản ứng hết.
d. Sau phản ứng, HCl là chất còn dư.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/20
a. Số mol NaOH có trong 100 mL dung dịch là 0,1 mol.
b. Số mol HCl cần dùng là 0,1 mol.
c. Nếu dùng 150 mL dung dịch HCl 1,0 M thì lượng HCl vừa đủ để phản ứng với lượng NaOH trên.
d. Phản ứng giữa NaOH và HCl tạo ra kết tủa NaCl.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/20
a. Khối lượng mol của Mg(OH)₂ là 58 g/mol.
b. 5,8 g Mg(OH)₂ tương ứng với 0,1 mol.
c. Để phản ứng vừa đủ với 5,8 g Mg(OH)₂ cần 0,1 mol HCl.
d. Sau phản ứng thu được MgCl₂ và H₂O.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/20
a. H₂SO₄ là acid, NaOH là base.
b. 2 mol NaOH phản ứng vừa đủ với 1 mol H₂SO₄.
c. 0,2 mol NaOH phản ứng vừa đủ với 0,2 mol H₂SO₄.
d. Khi acid và base phản ứng vừa đủ, sản phẩm của phản ứng gồm muối và nước.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 12/20 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.